Đề Cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 Có Đáp Án. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4. Tham khảo đề cương ôn tập học kỳ 2 lớp 4 môn Tiếng Việt chuẩn chương trình bậc Tiểu Học theo thông tư 22. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô Tóm tắt nội dung. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 10 CTST năm 2022-2023 đã được HOC247 biên soạn. Thông qua tài liệu này sẽ giúp quý thầy, cô giáo xây dựng đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức và kỹ năng. Đặc biệt giúp ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5 PHÂN MÔN :TẬP ĐỌC + Đọc đúng tiếng, đúng từ . + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa . + Giọng đọc bước đầu cĩ biểu cảm . + Tốc độ đạt yêu cầu ( khoảng 110 tiếng/ 1phút) .. + Trả lời đúng ý câu hỏi cĩ liên quan đến nội dung bài đọc . 1. Mùa thảo quả TV5 tập 1 (trang 113) 2. Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức. Trên đây là toàn bộ Đề cương môn Toán học kì 2 lớp 6. Đề thi các môn học khác Toán, Văn, Khoa học tự nhiên, Lịch sử – Địa lý, Công nghệ, Công dân, Tiếng Anh liên tục được Tip.edu.vnsưu tầm, cập nhật cho các bạn theo dõi. 35 đề thi a) Tiếng suối chảy róc rách như/ ở lời hát của các cô sơn nữ. b) Mỗi người một việc: Mai cắm hoa, Hà lau bàn nghế, và/ còn rửa ấm chén. c) Tôi không buồn mà/ và còn thấy khoan khoái, dễ [r] - 123doc - thư viện trực tuyến, download tài liệu, tải tài liệu, ĐỀ cƯƠng Ôn tẬp mÔn tiẾng nhẬt lỚp 10 hkii năm học 2018-2019 Đăng bởi: Chu Mai Phương – Vào ngày: 01-04-2019 – Chuyên mục: Ôn tập thi HK Tải về tập tin này » (Môn-Tiếng-Nhật-lop-10-on-tap-ky-2.docx) VyDzM. Ôn tập Tiếng Việt lớp 5 học kì 1 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 năm 2021 – 2022 hệ thống lại các kiến thức trọng tâm cho các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng việt 5 chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. Đề cương mới nhất Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt chi tiết PHÂN MÔN TẬP ĐỌC + Đọc đúng tiếng, đúng từ. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm. + Tốc độ đạt yêu cầu khoảng 110 tiếng/ 1 phút.. + Trả lời đúng ý câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc. 1. Mùa thảo quả TV5 tập 1 trang 113 2. Người gác rừng tí hon TV5 tập 1 trang 124 3. Trồng rừng ngập mặn TV5 tập 1 trang 128 4. Chuỗi ngọc lan TV5 tập 1 trang 134 5. Ngu Công xã Trịnh Tường TV5 tập 1 trang 164 6. Chuyện một khu vườn nhỏ TV5 tập 1 trang 102 7. Thầy thuốc như mẹ hiền TV5 tập 1 trang 153 8. Trồng rừng ngập mặn TV5 tập 1 trang 128 PHÂN MÔN CHÍNH TẢ – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định. * Lưu ý nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … 1. Bà tôi trang 122 Bà tôi ngồi cạnh tôi….ấm áp, tươi vui 2. Mùa thảo quả trang 113 Sự sống cứ tiếp tục….từ dưới đáy rừng 3. Chuỗi ngọc lam trang 134 Pi-e ….Cơ bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. 4- Buôn Chư Lênh đón cô giáo trang 144 Y Hoa lấy trong gùi…. đến hết PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1 Điền các quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp thích hợp trong ngoặc đơn vì… nên ; bởi vậy ; không những …mà còn …. ; vì ; nếu … thì… vào các câu sau đây a. Nhiều đoạn sông đã không còn cá, tôm sinh sống ………………………. mìn đánh cá đã làm chúng chết hết, cả con to lẫn con nhỏ. b. …………………….. họ làm hại các loài vật sống dưới nước …………………….. làm ô nhiễm môi trường. c. ………..…… thiếu hiểu biết ………….. nhiều người đã dùng mìn đánh cá. d. ………………………………..Nhà nước cần triệt để cấm đánh bắt cá mìn. Bài 2 Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn bảo toàn, bảo vệ, bảo quản, bảo đảm, bảo tàng, bảo hiểm, bảo tồn điền vào chỗ trống trong các câu sau a. Chiếc xe này đã được ……………………………………….. b. Chúng em tích cực ……………………………..………..môi trường sạch đẹp. c. Để ……………………………… lực lượng, chúng ta quyết định thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”. d. Lớp em được đi thăm Viện ………………………………. cách mạng Việt Nam. Bài 3 Đọc đoạn văn sau và xếp từ in đậm vào bảng phân loại bên dưới. Chủ nhật quây quần bên bà, tôi và em Đốm thích nghe bà kể lại hồi bé ở Huế bà nghịch như con trai bà lội nước và trèo cây phượng vĩ hái hoa; sáu tuổi, bà trắng và mũm mĩm nhưng mặt mũi thường lem luốc như chàng hề. A. Danh từ ………………………………. B. Động từ ………………………………. C. Tính từ ………………………………. D. Quan hệ từ ………………………………. Bài 4 Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về đức tính chăm chỉ? a. Một nắng hai sương. b. Chín bỏ làm mười. c. Thức khuya dậy sớm. d. Dầm mưa dãi nắng. e. Nặng nhặt chặt bị. g. Đứng mũi chịu sào. h. Tích tiểu thành đại. i. Nửa đêm gà gáy. Bài 5 Đọc đoạn văn sau và ghi ra những từ ngữ miêu tả ngoại hình của người theo mục bên dưới Chị Gia-mi-li-a xinh thật là xinh. Vóc người thon tha, û cân đối, tóc cứng không xoăn tết thành hai bím dày và nặng. Chiếc khăn trắng chị choàng rất khéo trên đầu, chéo xuống trán một chút, nom rất hợp với chị, làm tôn hẳn nước da bánh mật, khuôn mặt bầu bầu, khiến chị càng thêm duyên dáng. Mỗi khi chị Gia-mi-li-a cười, đôi mắt đen láy màu biêng biếc của chị lại bừng lên sức sống hăng say của tuổi trẻ. 1. Miêu tả đôi mắt 2. Miêu tả làn da 3. Miêu tả mái tóc 4. Miêu tả khuôn mặt Bài 6 Xếp các từ ngữ dưới đây thành hai cột cho phù hợp bất hạnh, buồn rầu, may mắn, cơ cực, cực khổ, vui lòng, mừng vui, khốn khổ, tốt lành, vô phúc, sung sướng, tốt phúc a Đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” ………………………………. b Trái nghĩa với từ “hạnh phúc” ………………………………. Bài 7 Điền tiếp vào chỗ trống 3 từ có tiếng nhân mang nghĩa lòng thương người. Nhân ái, ……………………………… Bài 8 Điền tiếp từ vào chỗ trống theo yêu cầu. a. 5 từ phức chỉ màu đỏ đỏ rực…………………………………b. 5 từ phức chỉ màu đen đen tuyền, Bài 9 Gạch dưới đại từ xưng hô trong các câu văn sau. Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không? Bài 10 Đọc câu văn sau rồi điền từ vào chỗ trống theo yêu cầu. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. Các từ là danh từ chung trong câu…………………………………………………………………………………………………………………………..Các từ là danh từ riêng trong câu ……………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 11 Đọc đoạn văn sau Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chạy chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông không ngại khổ. Ông đã ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo vào chỗ trống theo yêu cầu. 1. Một danh từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì? 2. Một đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? 3. Một danh từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào? 4..Một danh từ làm bộ phận của vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì? Bài 12 Tìm trong đoạn văn sau các động từ, tính từ, quan hệ từ để điền vào chỗ trống. A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng. Nhưng phải nhìn A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh. Động từ…………………………………………………………………………………………………………….. Tính từ……………………………………………………………………………………………………………….. Quan hệ từ…………………………………………………………………………………………………………. Bài 13 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả A. Vì …nên B. Do … nên C. Tại … nên D. Bởi … nên Câu 14 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả a Nếu … thì … …………………………………. b Hễ … thì … …………………………………. Câu 15 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ tương phản a Tuy … nhưng… ………………………………… b Mặc dù … nhưng…. ………………………………….. Câu 16 Đặt câu có cặp quan hệ biểu thị quan hệ tăng tiến a Không những …mà còn…. ………………………………… b Không chỉ … mà còn.. ………………………………… Câu 17 Điền thêm từ chỉ quan hệ vào chỗ trống Đêm đã khuya……………………….em vẫn chưa buồn ngủ. a Hôm nay, tổ Một trực lớp……………………………..tổ Hai trực lớp? b Ba mẹ rầy la ………………………..em rất buồn. c Bạn Lan không đến đúng giờ…………………………chúng em sẽ đi trước. d Em thích học môn toán…………………………..Mai thích học tiếng Việt. PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN Đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau, được + Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 20 câu. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Cấu tạo của bài văn tả cảnh Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần 1. Mở bài giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. 2. Thân bài Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. 3. Kết bài nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. Đề bài Tả quang cảnh trường em ra giờ chơi. *Cấu tạo của bài văn tả người Bài văn tả người thường có ba phần 1. Mở bài Giới thiệu người định tả. bài a Tả ngoại hình đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răm, ... b Tả tính tình, hoạt động lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, …. 3. Kết bài; nêu cảm nghĩ về người được tả.. Đề Bài Tả người thân ông bà, cha, mẹ, anh, chị, ….. của em. *Ôn tập về viết đơn Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……., ngày …..tháng …..năm 2021 ĐƠN XIN ………………… Kính gửi thầy cô Hiệu trưởng trường ……………………………………….. Em tên là………………………………………………………………………….. Nam, nữ…………………………………………………………………………… Sinh năm………………………………………………………………………….. Tại………………………………………………………………………………… Quê quán…………………………………………………………………………. Địa chỉ thường chú………………………………………………………………… Đã hoàn thành chương trình tiểu học…………………………………………….. Em làm đơn này xin đề nghị Trường……………………………………………… Xét cho em được vào học lớp 6 của trường. Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường, phấn đấu học tập và rèn luyện tốt. Em xin trân trọng cảm ơn. Ý kiến của cha mẹ học sinh Người làm đơn >> Tham khảo toàn bộ nội dung ôn tập tại file tải về Tham khảo các đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 – Đề 1 Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 – Đề 2 Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 – Đề 3 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 bao gồm 4 phần Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn cho các em học sinh tham khảo hệ thống lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho bài thi học kì đạt kết quả tốt nhất. Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện. ▪️ chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy. ▪️ có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải. ▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi. ▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website khi copy bài viết. Ngày đăng 31/03/2023, 1518 Đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020 2021 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ Email hỗ trợ hotrovndoc com Hotline 0[.] Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ LỚP MƠN TIẾNG VIỆT Tập đọc Các tập đọc từ tuần 19-27 Đọc trả lời câu hỏi Luyện từ câu - Câu ghép, cách nối vế câu ghép câu - Liên kết câu cách thay từ ngữ, lặp từ ngữ - Xác định chủ ngữ, vị ngữ câu - MRVT Công dân, An ninh - trật tự, Truyền thống Chính tả Viết khoảng 100 chữ/15 phút trong sách giáo khoa Tập làm văn Tả đồ vật , tả cối, Kể chuyện Đề thi học kì lớp mơn Tiếng Việt I ĐỌC THÀNH TIẾNG 3 điểm Giáo viên kiểm tra học sinh vào tiết ôn tập từ tuần 19 đến tuần 26 II ĐỌC HIỂU 7 điểm Đọc thầm câu chuyện sau NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG Cuộc thi chạy hàng năm thành phố thường diễn vào mùa hè Nhiệm vụ ngồi xe cứu thương, theo sau vận động viên, phịng có cần chăm sóc y tế Khi đồn người tăng tốc, nhóm chạy vượt lên trước Chính lúc hình ảnh người phụ nữ đập vào mắt tơi Tơi biết vừa nhận diện “người chạy cuối cùng” Bàn chân chị chụm vào mà đầu gối đưa Đôi chân tật nguyền chị tưởng chừng bước được, đừng nói chạy Nhìn chị chật vật đặt bàn chân lên trước bàn chân mà lịng tơi tự dưng thở dùm cho chị, reo hò cổ động cho chị tiến lên Người phụ nữ kiên trì tiến tới, vượt qua mét đường cuối Vạch đích ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho bay phấp phới sau lưng tựa đơi cánh Kể từ hơm đó, gặp phải tình q khó khăn, tưởng khơng thể làm được, lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng” Liền sau việc trở nên nhẹ nhàng Sưu tầm Khoanh vào chữ trước ý trả lời làm theo yêu cầu Câu 1 0,5 điểm Cuộc thi chạy hàng năm diễn vào thời gian nào? A Mùa hè B Mùa đông C Mùa xuân D Mùa thu Câu 2 0,5 điểm Nhiệm vụ nhân vật “tôi” là A Đi thi chạy C Đi diễu hành B Đi cổ vũ D Chăm sóc y tế cho vận động viên Câu 3 0,5 điểm Sau thi chạy, tác giả nghĩ đến gặp khó khăn? A Mẹ tác giả B Bố tác giả C Người chạy cuối D Giáo viên dạy thể dục tác giả Câu 4 0,5 điểm “Người chạy cuối cùng” đua có đặc điểm gì? A Là em bé với đôi chân tật nguyền B Là người phụ nữ có đơi chân tật nguyền C Là cụ già yếu ớt cần giúp đỡ D Là người đàn ông mập mạp Câu 5 1 điểm Nội dung câu chuyện gì? ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Câu 6 1 điểm Qua câu chuyện em rút học cho thân? Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Câu 7 0,5 điểm Từ trái nghĩa với từ in đậm câu sau “Cô giáo giúp hiểu rõ ý nghĩa phức tạp việc cho nhận.” A đơn giản B đơn điệu C đơn sơ D đơn thân Câu 8 0,5 điểm Từ “băng” từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với nào? A Đó từ nhiều nghĩa B Đó từ trái nghĩa C Đó từ đồng nghĩa D Đó từ đồng âm Câu 9 1 điểm Trong câu ghép “Chú bướm dễ dàng khỏi kén thân hình sưng phồng lên, đơi cánh nhăn nhúm” có vế câu? Các vế câu nối với cách nào? A Một vế câu Nối với cách B Hai vế câu Nối với cách C Ba vế câu Nối với cách D Bốn vế câu Nối với cách Câu 10 1 điểm Đặt câu ghép thể mối quan hệ a Nguyên nhân - kết b Tăng tiến Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí B Kiểm tra viết I Chính tả 2 điểm Người chạy cuối Bàn chân chị chụm vào mà đầu gối đưa Đôi chân tật nguyền chị tưởng chừng bước được, đừng nói chạy Nhìn chị chật vật đặt bàn chân lên trước bàn chân mà lịng tơi tự dưng thở dùm cho chị, reo hò cổ động cho chị tiến lên Người phụ nữ kiên trì tiến tới, vượt qua mét đường cuối Vạch đích ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho bay phấp phới sau lưng tựa đôi cánh II Tập làm văn 8 điểm Đề bài Hãy tả đồ vật quà có ý nghĩa sâu sắc với em! Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí GỢI Ý CHẤM ĐIỂM BÀI KTĐK GIỮA KÌ II MƠN TIẾNG VIỆT LỚP A PHẦN ĐỌC I Đọc thành tiếng 3 điểm Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng HS, đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm điểm - Ngắt nghỉ dấu câu, cụm từ rõ nghĩa; đọc tiếng, từ không đọc sai tiếng điểm- Trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc điểm II Đọc hiểu 7 điểm Câu 1 0,5 điểm A Câu 2 0,5 điểm D Câu 3 0,5 điểm C Câu 4 0,5 điểm B Câu 5 điểm Ca ngợi người phụ nữ có đơi chân tật nguyền có nghị lực ý chí giành chiến thắng thi chạy Câu 6 điểm HS trả lời theo ý hiểu sống VD Em học thân cần phải nỗ lực vượt qua khó khăn Câu 7 0,5 điểm A Câu 8 0,5 điểm D Câu 9 điểm C Ba vế câu Nối với cách dùng quan hệ từ “nhưng” dấu phẩy Câu 10 điểm Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - 0,5 điểm Viết câu có sử dụng quan hệ từ mối quan hệ nguyên nhân - kết - 0,5 điểm Viết câu có sử dụng quan hệ từ mối quan hệ tăng tiến B PHẦN VIẾT I Chính tả 2 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày quy định,viết sạch, đẹp điểm - Viết tả khơng mắc q lỗi điểm II Tập làm văn 8 điểm TT Điểm thành phần Mở 1 điểm Mức điểm 1,5 0,5 - Giới thiệu đồ vật định tả cách gián tiếp - Giới thiệu đồ vật định tả - Khơng có câu giới thiệu không nêu đồ vật định tả - Chỉ điểm khác biệt với đồ vật khác Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - Miêu tả bao quát đặc điểm tiêu biểu đồ vật - Miêu tả đặc điểm riêng 1,5 điểm đồ vật Nội dung 2a - Nêu kỉ niệm gắn liền với đồ vật Thân 2b 2c - Miêu tả đặc điểm bao quát tiêu biểu đồ vật 4 điểm Kĩ 1,5 điểm Cảm xúc 1 điểm - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự hợp lí - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự hợp lí - Thể tình cảm thân đồ vật - Không biết cách miêu tả - Không nêu kỉ niệm gắn liền với đồ vật - Nêu kỉ niệm gắn liền với đồ vật - Câu văn giàu - Câu văn có hình ảnh có sử hình ảnh dụng biện pháp nghệ thuật - Thể tình cảm chân thành thân ảnh hưởng đồ vật đến - Miêu tả đặc điểm bao quát đồ vật - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự chưa hợp lí - Câu văn chưa có hình ảnh - Thể tình cảm thân đồ vật cịn mờ nhạt, chưa rõ ràng Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 - Các chi tiết miêu tả xếp theo trình tự chưa hợp lí Chưa nêu tình cảm đồ vật Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Kết 1 điểm Chữ viết, tả 0,5 điểm Dùng từ, đặt câu 0,5 điểm - Viết kết mở rộng với cảm xúc chân thành, ảnh hưởng đồ vật tới thân, Trách nhiệm thân với đồ vật - Viết kết với cảm xúc chân thành - Khơng có phần kết - Chữ viết kiểu, cỡ, rõ ràng, có từ - Chữ viết không rõ ràng, không cỡ, kiểu, sai từ lỗi tả trở lên - lỗi tả Có từ 0-3 lỗi dùng từ, đặt câu Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Có lỗi dùng từ, đặt câu Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Bài văn đạt Bài văn đạt Bài văn yêu cầu không đạt sau yêu cầu yêu cầu nêu - Có ý độc đáo nêu Sáng tạo 1 điểm - Miêu tả có hình ảnh - Cách dùng từ đặt câu thể cảm xúc - Diễn đạt tự nhiên Tham khảo đề thi học kì lớp Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 - Xem thêm -Xem thêm Đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023,

de cuong on tap tieng viet lop 5