Đặng Thùy Trang Ngày 24 tháng 9 năm 2021 wiki. Xem ngữ pháp tiếng Anh có câu trả lời. Giới từ địa điểm được Bostonenglish biên soạn và tổng hợp nhằm giúp các em luyện tập cách sử dụng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, in, in, … cũng như cấu trúc câu hỏi.
Giới từ chỉ nơi chốn – Prepositions of Place. Tiếp nối bài giới từ chỉ thời gian, Kienthuctienganh sẽ cùng các bạn khai phá hàng loạt giới từ chỉ nơi chốn trong bài viết này nhé. Hãy nhớ rằng, đối với phần giới từ này các bạn cần học thuộc lòng vì không có lí do nào để giải thích nguyên tắc cả. Chính vì thế, ngoài lý thuyết thì các bạn cần luyện bài tập thật nhiều để nhớ
4 Bài tập giới từ on, at, in (Chỉ nơi chốn) 5 Bài tập phân biệt Like và As trong tiếng Anh; 6 Bài tập phân biệt On time và In time, At the end và In the end; 7 Bài tập both, both of, neither, neither of, either, either of trong tiếng Anh; 8 Bài tập cách sử dụng As if, As though và Like trong tiếng Anh
Bài tập giới từ chỉ nơi chốn at, in, on trong Tiếng Anh. Họ đây rồi Bài tập với giới từ vị trí in, in, bằng tiếng Anh do Du Học Mỹ Âu biên soạn. Với các dạng bài tập không giống nhau, các em sẽ có dịp luyện tập và sẵn sàng tốt cho các kỳ thi. Mời các bạn cùng xem qua thông tin cụ thể sau đây.
Hệ thống giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh khá đa dạng và không tuân theo một nguyên tắc cụ thể. Người học chỉ có thể ghi nhớ và áp dụng chúng vào bài tập. Ngoài một số giới từ chỉ nơi chốn quen thuộc như in, on, at còn rất nhiều giới từ khác cũng được sử
Bài tập về giới từ nơi chốn được VnDoc biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh luyện tập cách sử dụng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, in, in, … cũng như cấu trúc câu hỏi. Các câu hỏi thường gặp trong đề thi.
Hwce. Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh + Bài tập. Trong hầu hết các câu được sử dụng sẽ rất nhiều lần chúng ta có sử dụng kèm giới từ nhằm diễn đạt, giới thiệu cho vị trí, thời gian hoặc nơi chốn được đề cập với chủ thể của câu. Để hiểu rõ về giới từ, cụ thể là Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Anh mời các bạn cùng đọc bài viết dưới đây và làm thêm 1 số bài tập ở cuối ngữ pháp, giới từ preposition là những từ chỉ thời gian, vị trí… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn. Giới từ được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn câu văn, ngữ này có giới từ là in, và bạn không thể bỏ từ này đi được nếu muốn câu có nghĩa đúng. Các giới từ thường gặp 1 Giới từ chỉ thời gian – At vào lúc thường đi với giờ – I get up at – On vào thường đi với ngày – The book on the table – In vào thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ – On my birthday, on Saturday – Before trước – Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden – After sau – After David had gone home, we arrived – During trong khoảng đi với danh từ chỉ thời gian – I fell asleep during the film 2 Giới từ chỉ nơi chốn -AT Được sử dụng khi có – Một điểm at the beginning, at the end, at the top, at the bottom, … – Một điểm dừng chân tạm thời at the bus stop, hotel, airport, party, … -ON Được sử dụng khi có – Sự tiếp xúc bề mặt on the table, on the wall, on the page, on Earth, … – Phương tiện chở khách hàng chục người trở lên on bus, on plane, train, airport, …. -IN – Sử dụng giới từ in khi danh từ phía sau là không gian 3 chiều bao phủ danh từ phía trước VD in the room, in a box, in a wallet, in the garden, in the city, in the world, …. Thơ về giới từ chỉ thời gian bài thơ về giới từ chỉ thời gian nhằm giúp những bạn nhanh thuộc bài hơn, hãy cùng tham khảo nhé “ IN ” năm, “ IN ” tháng, “ IN ” mùa Sáng, chiều, và tối thì vừa ba “ IN ” Đổi giờ lấy “ AT ” làm tin Tính ngày, tính thứ phải rinh đến “ ON ” Chính trưa, đêm tối hỏi dồn Xin thưa “ AT ” đúng hoàn toàn cả hai Còn như ngày tháng thêm dài Thì “ ON ” đặt trước không sai chỗ nào Quy tắc hình tam giác trong giới từ Quy tắc hình tam giác được biết tới như là 1 quy tắc giúp ghi nhớ cách dùng giới từ in, on, at và cách sử dụng của chúng. Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí “in”, “on”, “at” rất dễ gây nhầm lẫn. Quy tắc hình phễu được khá nhiều người sử dụng để giúp bạn giải quyết vấn đề này. Tưởng tượng cách sử dụng “in”,”on”, “at” như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể. Quy tắc hình tam giác trong giới từ In To nhất của phễu là giành cho giới từ in – chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất. Với thời gian, “in” dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như “century” thế kỷ cho đến “week” tuần. Ví dụ in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future. Ngoại lệ in + buổi in the morning, in the evening, in the afternoon Về địa điểm, “in” dùng cho những địa điểm lớn như country quốc gia, cho đến village, neighborhoods làng, vùng. Ví dụ In the United States, in Miami, in my neighborhood. “In” dùng thời gian từ chung nhất cho đến week tuần, địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn, làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening. On Phần giữa của phễu giành cho “on”, tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với “”in”. Về thời gian, “on” dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó. Ví dụ on my birthday, on Saturday, on the weekend United States, on June 8th. Ngoại lệ on my lunch break. Về địa điểm, “on” dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển… Ví dụ on Broadway Street, on the beach, on my street. At Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ “at”. Về thời gian, “at” dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc. Ví dụ at 900 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment. Ngoại lệ at night. Về địa điểm, “at” dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể. Ví dụ at 345 broadway street, at the store, at my house. Như vậy, cách dùng giới từ về thời gian, địa điểm của ba giới từ “in”, “on”, “at” tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên. Bài tập về Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn Exercise 1 Chọn đáp án đúng nhất. next birthday will be _______ Monday. B. on C. at D. by 2. My family must leave ________ a few minutes. 3. We’re getting married ________ three month’s time. 4. He often eats bread _______ lunch. arrives_________ New York at ten o’clock. 6. Kim usually works _______ the weekend. 7. The train left _______ time. 8. Nam want to get home ______ time to see my parents. 9. Do you go to school _____ Sundays? 10. Phong’s not home ______ present. 11. Wind couldn’t decide where to go for his birthday. ______ the end, he decided to go to Korea. 12. His father was born _____ 1963. 13. will meet me at the restaurant _______ 8 o’clock. 14. Lin’s grandmother is _______ hospital. 15. Hoa works _____ PCC. Exercise 2 Điền các giới từ in, on, at vào các câu sau she be home _____ time for lunch? 2. The week will begin _____ Sunday. 3. They got to the station just _____ time to catch the train. 4. Thy left school ______ the end of 15. 5. This restaurant will close _____ midnight. Exercise 3 Tìm và sửa lỗi sai trong các câu dưới đây 1. Lan wants to live and work on Japan. 2. Hung’s birthday is in 2nd of July. 3. We will arrive in Saigon on 9 4. This cat jumped in his face and scared me. 5. It is his birthday in the 22nd. ĐÁP ÁN Exercise 1 B on + ngày trong tuần 2. Chọn A in a few minutes trong một ít phút – cấu trúc cố định của in 3. Chọn D in + khoảng thời gian 4. Chọn A at + khoảng thời gian ngắn – at lunch 5. Chọn B in + địa điểm 6. Chọn B at the weekend 7. Chọn A on time đúng giờ 8. Chọn D in time kịp giờ 9. Chọn A on + ngày trong tuần 10. Chọn B at present – cấu trúc cố định 11. Chọn D in the end 12. Chọn C in + year 13. Chọn B at + thời gian cụ thể 14. Chọn D in + địa điểm 15. Chọn B at + địa điểm lớn PCC Officer of the Party Central Committee – văn phòng trung ương Đảng Exercise 2 in time – kịp giờ 2. on on + ngày trong tuần 3. in just in time – kịp giờ 4. at at the end of …- cấu trúc cố định 5. at at + khoảng thời gian Exercise 3 1. on – in in + địa điểm 2. in – on on + ngày trong năm 3. on – at at + thời gian cụ thể 4. in – at nhảy tới mặt chứ không phải nhảy trên mặt nên không dùng in 5. in – on on + thời gian trong năm.
Giới từ chỉ nơi chốn Preposition of Place là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, giúp người nói diễn tả vị trí, địa điểm của sự vật và sự việc. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn còn chưa hiểu rõ cách sử dụng của từng các loại giới từ chỉ nơi chốn. Trong bài viết hôm nay, PREP sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn. Hãy cùng xem nhé! Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ nơi chốn Preposition of Place I. Giới từ chỉ nơi chốn là gì? Giới từ chỉ nơi chốn preposition of place là những giới từ mang chức năng cung cấp thông tin về vị trí của sự vật hoặc sự việc. Các giới từ chỉ nơi chốn phải kết hợp trực tiếp cùng với một danh từ chỉ nơi chốn. Ví dụ That school is in Ho Chi Minh City. Ngôi trường đó ở Thành phố Hồ Chí Minh. Jenny’s house is next to my house. Nhà của Jenny ở cạnh nhà tôi. Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ nơi chốn Preposition of Place Các giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh Giới từ chỉ nơi chốn Ý nghĩa Ví dụ At ở, tại Jenny is standing at the bus stop. Jenny đang đứng ở trạm xe buýt. In ở trong, trong Martin lives in a small village. Martin sống trong một ngôi làng nhỏ. On trên, ở trên Peter sat on the chair. Peter ngồi trên ghế. Above cao hơn, trên We are flying above the clouds. Chúng ta đang bay trên những đám mây. Below thấp hơn, dưới The lake is 1000 feet below sea level. Cái hồ này thấp hơn mực nước biển 1000 feet. Over ngay trên nhưng không tiếp xúc Hanna lives in an apartment over the store. Hanna giống trong căn hộ ngay trên cửa hàng. Under dưới, ngay dưới My cat is sleeping under the table. Con mèo của tôi đang ngủ dưới gầm bàn. Near gần khoảng cách gần Do not sit near the door. Đừng ngồi gần cửa ra vào. By, Beside, Next to bên cạnh Jenny sits by/beside/next to me. Jenny ngồi cạnh tôi. Inside bên trong We go inside the house. Chúng tôi đi vào trong nhà. Outside bên ngoài Jenny is sitting at a table outside the café. Jenny đang ngồi bàn ở ngoài quán giải khát. Among ở giữa một đám đông hoặc một nhóm người hoặc vật Peter is sitting among a crowd of children. Peter đang ngồi giữa đám trẻ. Between ở giữa hai người/vật/nơi chốn… Who is the boy standing between Hanna and John? Cậu bé đứng giữa Hanna và John là ai vậy? Against tựa vào John puts the ladder against the wall. John đặt cái thang tựa vào tường. In front of phía trước There is a lake in front of my house. Có một cái hồ trước nhà tôi. Behind phía sau The car behind us is flashing its lights. Ô tô phía sau chúng tôi đang nháy đèn. Opposite đối diện The restaurant is opposite the supermarket. Nhà hàng đối diện siêu thị. Across bên kia Anna’s house is across the stress. Nhà Anna ở bên kia đường. II. Cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn 1. Giới từ chỉ nơi chốn “in” Giới từ chỉ nơi chốn “in” mang nghĩa là “ở, ở bên trong”. Được sử dụng với ý nghĩa rằng sự vật hay sự việc nào đó đang ở trong một không gian rộng lớn hơn và được bao quanh bởi không gian đó. Giới từ chỉ nơi chốn “in” Cách dùng giới từ chỉ nơi chốn “in” Ví dụ Giới từ chỉ nơi chốn “in” diễn tả vị trí ở trong một khoảng không gian khép kín như bên trong một vật, một căn phòng, hoặc một tòa nhà. Martin is in the kitchen. Martin đang ở trong bếp. There are 18 apples in the box. Có 18 quả táo trong cái hộp Giới từ chỉ nơi chốn “in” diễn tả vị trí ở trong không gian mở rộng lớn. Sara lives in London. Sara sống tại Luân Đôn. There are several planets in the universe. Có nhiều hành tinh trong vũ trụ. Giới từ chỉ nơi chốn “in” dùng để chỉ phương hướng hoặc dùng trong các cụm từ chỉ nơi chốn in the south/ north/ east/ west; in the front/ back/ middle… Anna’s house is in the north of the town. Nhà hàng của Anna nằm ở vùng phía bắc của thị trấn. Martin is sitting in the back of the class. Martin đang ngồi ở cuối lớp. Giới từ chỉ nơi chốn “in” chỉ vị trí của sự vật hoặc sự việc ở trong một vật trừu tượng khác, bao gồm in a line, in a queue, in a row trong một hàng, một đường. The fans had to stay in a queue for hours to buy tickets for the concert. Người hâm mộ đã phải xếp hàng hàng giờ để mua vé xem buổi hòa nhạc. 2. Giới từ chỉ nơi chốn “on” Giới từ chỉ nơi chốn “on” mang nghĩa là “trên, ở trên” được sử dụng trong một số trường hợp sau đây Giới từ chỉ nơi chốn “on” Cách dùng giới từ chỉ nơi chốn “on” Ví dụ Giới từ chỉ nơi chốn “on” chỉ vị trí ở trên một bề mặt vật lý như on the table, on the wall, on the floor… There are 5 bananas on the table. Có 5 quả chuối ở trên bàn. Giới từ chỉ nơi chốn “on” được dùng để diễn tả vị trí nằm trên một con đường. The Bank is on Yellow Street. Ngân hàng nằm trên đường Yellow. Giới từ chỉ nơi chốn “on” diễn tả vị trí tại một tầng của tòa nhà. Anna’s apartment is on the fifth floor. Căn hộ của Anna ở trên tầng năm. Giới từ chỉ nơi chốn “on” còn được dùng với các phương tiện giao thông ngoại trừ car. Hanna usually tries to read when she is on the bus. Hanna thường cố gắng đọc sách khi cô ấy ở trên xe buýt. Giới từ chỉ nơi chốn “on” còn được dùng với các từ chỉ vị trí. The bakery is on the left hand side of the road. Hiệu bánh nằm ở phía bên trái của con đường. Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ nơi chốn Preposition of Place 3. Giới từ chỉ nơi chốn “at” Giới từ chỉ nơi chốn “at” mang nghĩa là “ở, tại” được dùng trong các trường hợp cụ thể như sau Giới từ chỉ nơi chốn “at” Cách dùng giới từ chỉ nơi chốn “at” Ví dụ Giới từ chỉ nơi chốn “at” sử dụng khi người nói muốn xem vị trí như là một điểm, thay vì là một khu vực rộng lớn bao trùm lấy sự vật hoặc sự việc. I am at the hospital to visit Hanna. Tôi đang có mặt tại bệnh viện để thăm Hanna. ➡ Không dùng “I am in hospital” vì “in hospital” mang nghĩa “nằm viện”. Giới từ chỉ nơi chốn “at” được dùng để diễn tả địa chỉ cụ thể của một sự vật hoặc sự việc. My company is at 62 Hai Ba Trung street. Công ty của tôi nằm ở địa chỉ số 62 đường Hai Bà Trưng. Giới từ chỉ nơi chốn “at” được dùng để diễn tả vị trí diễn ra của một hoạt động hoặc một sự kiện. Sara will have fun at the party tonight. Sara sẽ có nhiều niềm vui tại buổi tiệc tối nay. Giới từ chỉ nơi chốn “at” chỉ nơi công tác học tập hoặc làm việc của đối tượng được nhắc đến trong câu. Jenny is at school, and her dad is at the office now. Jenny đang ở trường, còn bố cô ấy thì đang ở văn phòng ngay bây giờ. Tham khảo thêm bài viết IN, ON, AT là gì? Phân biệt IN, ON, AT dễ dàng qua bài thơ 4. Một số giới từ chỉ nơi chốn khác Bên cạnh ba giới từ chỉ nơi chốn “on, in, at” thì còn một số giới từ chỉ nơi chốn khác mà người đọc có thể bắt gặp nhiều sau đây Giới từ chỉ nơi chốn Trường hợp sử dụng Ví dụ Above Ở trên Diễn tả vị trí ở bên trên một mốc cụ thể, nhưng không nhất thiết tiếp xúc với bề mặt như giới từ chỉ nơi chốn “on”. Diễn tả vị trí ở bên trên ở trong một danh sách, một cuộc thi. There’s a glass above the stove. Có một cái cốc ở trên bếp. Hanna came second because there was a competitor above her. Hanna về thứ hai vì có một đối thủ trên cô ấy. Among Ở giữa những/ Trong số Giới từ chỉ nơi chốn Among diễn tả vị trí giữa ba hoặc nhiều hơn ba vật. Jenny is the smartest student among us. Jenny là học sinh thông minh nhất trong số chúng tôi. Against Tựa vào Giới từ chỉ nơi chốn Against diễn tả vị trí một vật được đặt tựa vào một bề mặt khác. To use this ladder, Sara has to put it against the wall. Để dùng cái thang này, Sara phải đặt nó tựa vào tường. Across Phía bên kia Giới từ chỉ nơi chốn Across diễn tả vị trí nằm ở bên còn lại so với vật mốc. There are three bookstores just across the street. Có ba hiệu sách nằm ngay bên kia đường. Under, Underneath, Beneath, Below Phía dưới Diễn tả vị trí ở bên dưới so với một vật. Cụ thể Under nhấn mạnh vật ở vị trí dưới có tiếp xúc với vật ở trên. Below diễn tả vị trí dưới nhưng không nhất thiết phải tiếp xúc. Beneath mang tính chất của cả Under và Below nhưng dùng trong văn bản trang trọng. Underneath nhấn mạnh ý nghĩa vật ở dưới bị vật ở trên bao phủ. The pen is under the book. Quyển bút nằm dưới cây sách. The bag sinks below the water surface. Chiếc cặp chìm xuống dưới bề mặt nước. The sun is beneath the horizon at the moment. Mặt trời giờ đã ở phía dưới đường chân trời ngay lúc này. Hanna puts her unused things underneath the bed. Hanna thường đặt những thứ không sử dụng bên dưới giường. By, beside, next to Kế bên Diễn tả vị trí ngay bên cạnh một vật mốc. The restaurant is next to/by/beside Hanna’s house. Nhà hàng thì nằm kế bên nhà của Hanna. Between Ở giữa Giới từ chỉ nơi chốn Between diễn tả vị trí nằm giữa hai vật. The library is between the art room and the music room. Thư viện nằm giữa phòng vẽ và phòng nhạc. Behind Ở đằng sau Giới từ chỉ nơi chốn Behind diễn tả vị trí ở phía sau, bị che khuất bởi một vật mốc. Jenny is hiding behind the tree. Jenny đang trốn phía sau cái cây. Inside Ở bên trong Giới từ chỉ nơi chốn Inside diễn tả vị trí ở bên trong, nhưng nhấn mạnh yếu tố là không gian kín. Peter must play inside the house. Peter phải chơi trong nhà thôi. Outside Ở bên ngoài Giới từ chỉ nơi chốn Outside diễn tả vị trí ở bên ngoài phạm vi của một vật. At break time, Jenny can play outside the classroom. Vào giờ nghỉ, Jenny có thể chơi đùa bên ngoài lớp học. In front of Ở phía trước Diễn tả vị trí ở phía trước, che khuất một vật mốc. Juna is standing in front of the desk. Juna đang đứng trước cái bàn. Near Ở gần Giới từ chỉ nơi chốn Near diễn tả vị trí ở gần bên nhưng không nhất thiết sát bên như “next to”. The restaurant is near the bus stop. Nhà hàng nằm gần trạm xe buýt. Bạn có thể ghi nhớ cách dùng của các giới từ chỉ nơi chốn dễ dàng hơn thông qua các hình ảnh minh họa như sau Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ nơi chốn Preposition of Place III. Đảo ngữ với giới từ chỉ nơi chốn Ngoài các cách dùng thông thường, trong tiếng Anh còn có trường hợp đảo ngữ với giới từ chỉ nơi chốn. Khi đó, ta phải đảo ngữ cả động từ/ cụm động từ lên trước chủ ngữ. Không mượn trợ động từ ở trong trường hợp này. Adverb of place + V + S + O… Ví dụ Under the tree was sitting a girl. Dưới gốc cây có một cô bé đang ngồi. On the bed lay an adorable girl. Trên giường có một cô bé đáng yêu. Chú ý Nếu chủ từ là đại từ nhân xưng thì sẽ không sử dụng đảo ngữ. IV. Bài tập giới từ chỉ nơi chốn Sau khi đã học lý thuyết của các giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh, chúng mình hãy cùng bắt tay vào thực hành một số bài tập dưới đây để nhớ kiến thức hiệu quả nhé Bài 1 Điền giới từ còn trống vào các câu sau Did Hanna learn something ______ school? Sara puts all your eggs________ one basket. Martin is studying______a university in Seoul. Jenny lives________ 35 William Street. Is Hanna still ______ bed? Martin has been stuck ______ traffic jam for hours. Daisy sleeps like a baby ______ the bench. The answer key is_______ page 128. Harry will be waiting for you_________ the hotel. Sara had dinner__________ a Korean restaurant. Bài 2. Khoanh giới từ đúng trong các câu sau There are 1200 students next/in/on/front the school. The grapes are in/between/next/on the table. Jenny’s pen is between/in/on/next the books and the ruler. Harry’s car is behind/in front/next to/under his house. There is a clock from/above/before/at the teacher’s desk. May comes after/before/in/at April. Đáp án Bài 1 at in at on in in on on in front of at Bài 2 in on between in above after Bài viết trên đây, PREP đã tổng hợp cho bạn đầy đủ kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn, đồng thời kèm theo bài tập và ví dụ minh họa. Mong rằng đây sẽ là nguồn tham khảo hiệu quả cho các bạn luyện thi thật tốt nhé! Chúc các bạn thành công! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Hệ thống giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh khá đa dạng và không tuân theo một nguyên tắc cụ thể. Người học chỉ có thể ghi nhớ và áp dụng chúng vào bài tập. Ngoài một số giới từ chỉ nơi chốn quen thuộc như in, on, at còn rất nhiều giới từ khác cũng được sử dụng để miêu tả lại vị trí của người hoặc vật. Cùng LangGo tìm hiểu về cách dùng giới từ chỉ nơi chốn này cũng như ứng dụng chúng vào bài tập ôn tập nhé! Giới từ chỉ nơi chốn không hề khó như các bạn nghĩ đâu nhé! 1. Khái niệm giới từ chỉ nơi chốn Giới từ chỉ nơi chốn Prepositions of Place là những từ đứng trước những danh từ chỉ địa điểm nhằm miêu tả vị trí của người hoặc vật đang được nhắc đến trong câu. Về cơ bản, các giới từ chỉ nơi chốn không tuân theo quy luật cụ thể nào. Hơn nữa, có một số cặp giới từ mang nghĩa giống nhau nhưng có cách dùng khác nhau khiến nhiều người học nhầm lẫn, dẫn tới sai sót trong bài kiểm tra. Vì vậy, các bạn cần lưu ý để có thể sử dụng chính xác, phù hợp giới từ trong từng ngữ cảnh. Giới từ chỉ nơi chốn được dùng để miêu tả địa điểm, vị trí 2. Các giới từ chỉ nơi chốn thường gặp và cách dùng In, on, at là các giới từ chỉ nơi chốn thông dụng nhất trong Tiếng Anh. Bên cạnh đó, còn một số giới từ chỉ nơi chốn khác mà bạn cũng cần năm chắc. Dưới đây là cách dùng giới từ chỉ nơi chốn chi tiết mà bạn nên ghi nhớ. Phân biệt cách dùng In, On, At Trong tiếng Anh, một nội dung nhiều bạn nhầm lẫn và thắc mắc nhất là cách phân biệt 3 giới từ phổ biến in, on, at. Các giới từ này có chức năng nối danh từ, đại từ và cụm danh từ với các bộ phận khác trong câu. Cùng xem cách dùng in, on, at chỉ địa điểm khác nhau như thế nào nhé! Giới từ chỉ nơi chốn Cách dùng Ví dụ In ở, trong Giới từ In thường được sử dụng trước các danh từ chỉ nơi chốn lớn như Khoảng không gian lớn như vũ trụ, lục địa, thành phố, quốc gia. Khoảng không gian chứa nước như biển, đại dương Các văn phòng, tòa nhà Phương hướng Dog was the first animal to float in space. Chó là động vật đầu tiên bay lơ lửng trong không gian. There was a kid swimming in the river. Có một đứa trẻ đang bơi trên sông. There’s no-one in the office building. Không có ai ở trong tòa nhà cả. I have an uncle who lives in the south of England. Tôi có một người chú sống ở phía nam nước Anh. On trên Giới từ On có các cách dùng phổ biến sau đây Đứng trước tên đường Chỉ vị trí Vị trí trên bề mặt phẳng Dùng trước tên các phương tiện giao thông công cộng There is a Italian cafe on Nguyen Khuyen street. Có một tiệm cà phê Ý trên đường Nguyễn Khuyến. I sat on the grass and watched my children flying kites. Tôi ngồi trên cỏ và nhìn những đứa trẻ của tôi chơi thả diều. Have you seen the notice on the door? Bạn có thấy thông báo trên cửa không? He bought a ticket and got on a train to London. Anh ấy mua vé và lên một chuyến tàu đến London. At Giới từ At được dùng để Nói về một địa điểm xác định Chỉ số nhà Chỉ nơi làm việc, học tập Chỉ những sự kiện, bữa tiệc I met him at the bus stop yesterday. We used to live at 4D Nguyen Trai street. Chúng tôi từng sống ở 4D đường Nguyễn Trãi. He doesn’t remember his first day at university. Anh ấy không nhớ ngày đầu tiên học ở đại học của mình. Bộ ba giới từ chỉ nơi chốn In, On, At khiến nhiều người học “đau đầu” Bạn có thể xem thêm cách dùng giới từ in, on, at chi tiết qua video dưới đây nhé! Cách dùng giới từ IN/ON/AT trong tiếng Anh In front of Giới từ In front of có nghĩa là phía trước, dùng để diễn tả người hoặc vật ở vị trí trước một người hoặc vật khác gần đó. Ví dụ A famous band performed in front of audience. Một ban nhạc nổi tiếng biểu diễn trước khán giả. The students made a speech in front of all teachers. Những học sinh phát biểu trước toàn bộ giáo viên. The woman standing in the queue in front of me looks beautiful. Người phụ nữ đứng trước tôi trong hàng trông rất xinh. Teenagers normally behaviors well in front of their parents. Thanh thiếu niên thường cư xử tốt trước mặt bố mẹ họ. Behind Trái ngược với In front of, giới từ chỉ nơi chốn Behind có nghĩa là phía sau’. Ví dụ Mark was accidentally left behind but he soon caught up with us. Mark bị vô tình bỏ lại phía sau nhưng anh ấy đã nhanh chóng bắt kịp chúng tôi. There was a police car behind me so I slowed down. Có một chiếc xe cảnh sát ở đằng sau tôi nên tôi đi chậm lại. The teacher entered the room with the students following behind her. Giáo viên bước vào phòng với học sinh đi theo sau cô ấy. Ngoài in, on, at, còn một số giới từ chỉ nơi chốn khác cũng phổ biến không kém Between Giới từ chỉ nơi chốn Between có nghĩa là ở giữa’, dùng để chỉ vị trí của hai vật hoặc hai người. Ví dụ It is wrong to claim that there is a link between unemployment and poverty. Khẳng định rằng có sự liên hệ giữa thất nghiệp và nghèo đòi là sai lầm. The treaty was signed between Britain and France. Hiệp ước được ký kết giữa nước Anh và nước Pháp. Look! Our car is stuck between the truck and the bus. Nhìn kìa! Xe của chúng ta bị kẹt giữa xe tải và xe buýt rồi. Next to/Beside Hai giới từ chỉ nơi chốn Next to và Beside đều diễn tả người hoặc vật, địa điểm nằm sát cạnh nhau. Ví dụ The bride stands next to the groom in a wedding. Cô dâu đứng cạnh chú rể ở đám cưới. A friend of mine lives next to a river, so we'll go swimming. Một người bạn của tôi sống cạnh một con sông, vì vậy chúng tôi sẽ đi bơi. My mother walked beside me when we went up the stair. Mẹ tôi đi cạnh tôi khi chúng tôi đi lên tầng. In rural area there isn't a pavement beside the road so you have to be careful. Ở nông thôn, không có vỉa hè bên cạnh đường nên bạn phải cẩn thận. Near/Close to Giới từ Near có nghĩa là gần đó’. Tương tự Near, Close to có cùng nghĩa. Vì vậy, bạn có thể linh hoạt sử dụng hai giới từ chỉ nơi chốn này. Ví dụ The reception desk is near the front door. Quầy lễ tân ở gần cửa trước. My house is near a subway station so it is convenient for me to travel to work. Nhà tôi gần một ga tàu điện vì vậy tôi đi làm rất thuận tiện. It is prohibited to park the car close to the store. Đỗ xe gần cửa hàng bị cấm. My parents want to find a house close to the supermarket. Bố mẹ tôi muốn tìm một căn nhà gần siêu thị. Across Chúng ta dùng giới từ chỉ nơi chốn Across để nói vật hoặc người ở phía bên kia. Ví dụ The fashion shop is across the street. Cửa hàng quần áo ở bên kia đường. He suddenly saw Susan across the room. Anh ấy đột nhiên nhìn thấy Susan ở bên kia đường. Across from/Opposite Hai giới từ chỉ nơi chốn Across from và Opposite đều mang nghĩa là đối diện’. Khác với giới từ Across chúng ta đã học ở phần trên, Across from miêu tả vị trí của địa điểm này trong mối tương quan với vị trí của địa điểm khác. Andy lives in the house across the road from ours. Andy sống trong ngồi nhà ở phía bên kia đường. She was seated across the table from me. Cô ấy ngồi phía bên kia của cái bàn. I used to live opposite a stadium. Tôi từng sống đối diện với một sân vận động. Two players sat opposite each other before they started their game. Hai người chơi ngồi đối diện nhau trước khi họ bắt đầu trận đấu. Hãy chú ý đến sự khác nhau của hai giới từ Across và Across from bạn nhé! Above/Over Cả hai giới từ Above và Over được dùng để miêu tả vị trí của sự vật với ý nghĩa là ở trên, cao hơn’. Ví dụ They live in a small village in the mountains above the lake. Họ sống trong một ngôi làng nhỏ trong núi trên hồ. There is a sign saying No parking’ above your head. Có một tấm biển Cấm đỗ xe’ ở trên đầu bạn. We put a huge umbrella over the table so we wouldn't get so hot. Chúng tôi đặt một chiếc ô tô trên bàn để tránh nóng. It is forecasted that temperature would not rise over 30 today. Dự báo rằng hôm nay nhiệt độ sẽ không tăng quá 30 độ. Under/Below Trái với Above và Over, hai giới từ chỉ nơi chốn Under và Below miêu tả vị trí của sự vật với ý nghĩa là ở dưới, thấp hơn. Ví dụ It’s hard to believe that there is an underground system below the building. Thật khó để tin là có một hệ thống tàu ngầm ở dưới tòa nhà. Ghosts live under your bed. Những con ma sống dưới gầm giường của bạn. How long can he hold his breath under the water? Anh ấy có thể nín thở trong bao lâu? Gold miners work below the surface. Những người thợ khai thác vàng làm việc dưới mặt đất. Inside/Outside Hai giới từ chỉ nơi chốn Inside và Outside mang ý nghĩa trái ngược nhau. Inside là bên trong khi Outside là bên ngoài. Ví dụ Please put the rubbish into the bin. Làm ơn bỏ rác vào trong thùng rác. I didn’t see your bag inside my car. Tôi không nhìn thấy túi của bạn trong xe của tôi. Let’s go outside and buy something to eat! Đi ra ngoài và mua gì đó để ăn đi! It’s raining heavily outside. Don’t forget to bring your umbrella. Ngoài kia trời đang mưa rất nặng hạt. Đừng quên mang ô theo. Up/Down Giới từ Up được dùng với nghĩa là lên trên. Ngược lại, giới từ Down có nghĩa là đi xuống. Ví dụ The rock is falling down. It’s too dangerous to drive. Tảng đá đang rơi xuống. Quá nguy hiểm để lái xe. Carol is climbing up the mountain. Carol đang leo lên ngọn núi. Around, Among, Against 1. Giới từ Around mang nghĩa là xung quanh. Ví dụ He usually jogs around the park in the early morning. Anh ấy thường chạy bộ quanh công viên vào sáng sớm. The kids are running around the playground. Bọn trẻ đang chạy vòng quanh sân chơi. 2. Giới từ chỉ nơi chốn Among đồng nghĩa với giới từ Between. Tuy nhiên, khác với Between, giới từ Among diễn tả vật được đặt giữa số lượng lớn các vật, thường nói về sự lựa chọn. Ví dụ He finally found his visa among the clothes in the wardrobe. Anh ấy cuối cùng cũng tìm thấy visa ở giữa đống quần áo trong tủ. Pop music is still popular among young people. Nhạc pop vẫn rất phổ biến trong giới trẻ. 3. Chúng ta dùng Against khi muốn miêu tả người hoặc vật dựa vào đâu. Ví dụ Linda is against the wall. She looks tired. Joly đang tựa vào tường. Cô ấy trông có vẻ rất mệt mỏi. Put the guitar here, against the table. Đặt ghita ở đây, dựa vào cái bàn. 3. Bài tập ứng dụng Bài 1. Gạch chân dưới đáp án đúng at/in/on 1. They went to a concert at/in/on the National Hall. 2. It was a very slow bus. It stopped at/in/on every bus stop. 3. My grandparents live at/in/on a small town about 30 miles from Tokyo. 4. We haven't seen Lily for a long time. We last saw her at/in/on John's wedding. 5. We stayed a very luxury hotel when we were at/in/on Manchester. 6. There were about fourteen rooms at/in/on the hotel. 7. I don't know where my suitcase is. Perhaps I left it at/in/on the station. 8. "Where were you on Thursday morning?' 'I was at/in/on my grandmother’s house.’ 9. There must be somebody at/in/on the building. The lights are turned on. 10. The art exhibition at/in/on the Museum closes on Sunday. 11. Shall we go to school at/in/on your car or mine? 12. I didn't expect him to be at/in/on home. I thought he'd be at/in/on work. 13. 'Did you like the latest movie?' 'Yes, but it was too cold at/in/on the theater.' 14. Sarah lives at/in/on Stanford. She's a junior at/in/on Stanford University. Bài 2. Hoàn thành các câu sau sử dụng across hoặc over. Nếu cả hai đều đúng, điền across/over 1. After I'd finished work I walked ………the car park to where Ruth was waiting. 2. They own a house …………….. the river in Richmond. 3. The gate was locked so we had to climb ………….. the wall. 4. You're not allowed to go ……………….. the railway line. You have to use the bridge. 5. She was the first woman to row alone …………… the Atlantic 6. Nuclear waste continues to be transported campaigners ………… the country, despite objections from campaigners. 7. The traffic was busy on the main road so we walked ……………….. the pedestrian crossing. 8. She leaned out …………….. the balcony rail and looked for Philip in the square below. Bài 3. Gạch chân đáp án đúng 1. It took several minutes to walk across/ over/ along/ through the corridor to the exit. 2. Across/ Over/Along/ Through the table I could see Oliver looking at his watch. 3. He fell across/ over/ along/ through the floor into the cellar below. 4. I could see Bob across/ over/along/ through the other side of the river. 5. He cycles thousands of miles each year all across/over/ along/ through the country. 6. Hotels have been built across/ over/ along/ through the beach for about kilometers north the town. Bài 4. Gạch chân đáp án đúng 1. For a couple of days I've had a pain between/ among my shoulder blades. 2. He couldn't find a microphone between/ among all the recording equipment he had with him. 3. It would be easier to read if you put a line space between/among the paragraphs. 4. In the photograph Val is standing between/ among her parents. 5. The lost manuscript was discovered between/ among the thousands of books in the cellar. 6. The buffet is towards the middle of the train between/ among first and second class seating. 7. She carried trays of drinks and food between/ among the crowd of guests in the room. 8. I couldn't see Robbie between/ among the audience, although he said he would be there. 9. Rebecca commutes between/ among her flat in London and her sister's home in Halifax. Đáp án Bài 1. 1. at 2. at 3. in 4. at 5. at/in ……… in 6. in 7. on 8. at 9. in 10. at 11. in 12. at….. at 13. in 14. in….. at Bài 2. 1. across 2. across/over 3. over 4. across/over 5. across 6. across 7. across 8. over Bài 3. 1. along/through 2. Across 3. through 4. across/over 5. over 6. along 4. 1. between 2. among 3. between 4. between 5. among 6. between 7. among 8. among 9. between Giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh rất phong phú và dễ nhầm lẫn nếu chúng ta không chú ý. Sau khi học về giới từ chỉ nơi chốn, khi có người nhờ bạn chỉ đường đến một địa điểm nào đó, có lẽ các bạn đã nắm được cách miêu tả vị trí rồi phải không? Nhớ lưu bài viết lại để ôn tập khi cần thiết bạn nhé! Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về các ngữ pháp IELTS TẠI ĐÂY nhé! Chúc các bạn học tập tốt.
Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh có đáp án Bài tập trắc nghiệm giới từ chỉ nơi chốn được Bostonenglish biên soạn và tổng hợp nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, at, in,… cũng như cấu trúc các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong đề thi. bài tập giới từ chỉ nơi chốn Định nghĩa giới từ chỉ nơi chốn Giới từ chỉ nơi chốn Prepositions of Place là những từ đi kèm theo sau bởi những danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn, nhằm để xác định vị trí của người hoặc sự vật đang được nhắc đến trong câu. Các giới từ chỉ nơi chốn không tuân theo quy luật cụ thể nào. Chúng ta cần lưu ý để có thể sử dụng chính xác, phù hợp với những ngữ cảnh khác nhau. Cách dùng giới từ chỉ nơi chốn Giới từ IN Giới từ chỉ nơi chốn IN có nghĩa là ở, trong, được dùng khi muốn miêu tả không gian rộng lớn. Cụ thể là Quốc gia, thành phố, vũ trụ in Viet Nam ở Việt Nam, in Ho Chi Minh City ở thành phố Hồ Chí Minh, in space trong vũ trụ Văn phòng, tòa nhà in the office trong văn phòng, in the room trong căn phòng Phương hướng in the South ở miền Nam, in the West ở miền Tây Bạn đang xem bài viết tại Giới từ ON Giới từ chỉ nơi chốn ON để diễn tả khi có sự tiếp xúc trên bề mặt, đơn giản nghĩa nó là trên. Tên đường on Hai Ba Trung street trên đường Hai Bà Trưng Chỉ vị trí on the right bên phải, on the top of trên đỉnh Bề mặt phẳng on the road trên đường, on the table trên bàn Phương tiện giao thông trừ car, taxi on the bus trên xe buýt Giới từ AT Chúng ta sử dụng giới từ chỉ nơi chốn AT với nghĩa là ở, được dùng trong các trường hợp sau Vừa số nhà vừa tên đường at 240 An Duong Vuong Street ở số 240 đường An Dương Vương Nơi học tập, làm việc at work ở chỗ làm, at university ở trường đại học Chỉ vị trí at the centre of ở giữa Địa điểm cụ thể, xác định at the bookstore ở tiệm sách, at the airport ở sân bay Giới từ IN FRONT OF Giới từ IN FRONT OF có nghĩa là phía trước, diễn tả người hoặc vật ở vị trí trước một người hoặc vật khác gần đó. Ví dụ He is standing in front of the store. Anh ấy đang đứng trước cửa hàng Bạn đang xem bài viết tại Giới từ BEHIND Trái ngược với IN FRONT OF chúng ta có giới từ chỉ nơi chốn BEHIND với nghĩa đối nghịch là phía sau. Ví dụ There is a dog behind the sofa. Có 1 con chó đằng sau ghế sofa Giới từ NEXT TO/BESIDE Cả 2 giới từ chỉ nơi chốn NEXT TO/BESIDE đều diễn tả người hoặc sự vật, địa điểm sát cạnh nhau. Ví dụ John’s house is next to the park. Nhà của John ở cạnh công viên Ví dụ There is a Chinese restaurant beside my house. Có 1 cái nhà hàng Trung Hoa bên bạnh nhà tôi Giới từ NEAR/CLOSE TO Giới từ NEAR có nghĩa là gần đó. Bên cạnh NEAR thì còn có thể dùng CLOSE TO với cùng ý nghĩa này. Ví dụ “Sometimes she is late” – “Oh, really? She lives near our company” “Thỉnh thoảng cô ấy đến trễ” – “Ồ, thật vậy sao? Cô ấy sống ở gần công ty chúng ta mà.” Ví dụ My new apartment is close to a river. Căn hộ mới của chúng tôi ở gần 1 con sông Giới từ BETWEEN Giới từ chỉ nơi chốn BETWEEN được dùng khi diễn tả vật ở giữa 2 vật còn lại. Ví dụ Look over there! Our car is between the container and the truck. Nhìn kìa! Xe hơi của chúng ta đang nằm giữa xe tải và xe chở hàng Giới từ ACROSS Chúng ta dùng giới từ chỉ nơi chốn ACROSS để nói vật hoặc người ở bên kia. Ví dụ The flower shop is across the street. Tiệm hoa ở bên kia đường Giới từ ACROSS FROM / OPPOSITE Giới từ chỉ nơi chốn ACROSS FROM và OPPOSITE đều có nghĩa là đối diện với. ACROSS FROM khác với ACROSS ở chỗ vị trí của địa điểm này được so sánh với vị trí của địa điểm khác. Ví dụ The supermarket is opposite/across from the post office. Siêu thị đối diện với bưu điện giới từ chỉ nơi chốn Giới từ ABOVE/OVER 2 giới từ ABOVE và OVER miêu tả sự vật với ý nghĩa là ở trên, cao hơn. Ví dụ There is an air conditioner above our head. Có 1 cái máy lạnh trên đầu của chúng ta Lưu ý OVER thường được dùng khi ta so sánh với 1 tiêu chuẩn cố định Ví dụ Temperature will not rise over 20 today. Nhiệt độ hôm nay sẽ không tăng trên 20 độ Bạn đang xem bài viết tại Giới từ UNDER/BELOW 2 giới từ UNDER và BELOW miêu tả sự vật với ý nghĩa là ở dưới, thấp hơn. Ví dụ He is sitting under the tree. Anh ấy ngồi ở dưới cái cây Lưu ý BELOW thường dùng khi nói về cái gì đó thấp hơn nhưng không chạm được vào hoặc khi so sánh với 1 tiêu chuẩn cố định. Ví dụ There are many crabs and shrimps below the the surface of water. Có rất nhiều cua và tôm dưới bề mặt nước Ví dụ Tonight, the temperature here will be below zero. Đêm nay, nhiệt độ ở đây sẽ giảm xuống dưới 0 độ Giới từ INSIDE / OUTSIDE Đây là 2 giới từ chỉ nơi chốn có nghĩa trái ngược nhau. INSIDE là bên trong, OUTSIDE là bên ngoài. Ví dụ Let’s go outside to eat! Hãy đi ra ngoài ăn Ví dụ I opened the box and saw a cat inside. Tôi mở cái thùng ra và đã thấy con mèo ở bên trong đó Giới từ UP/DOWN Giới từ UP được dùng với nghĩa là lên trên, còn giới từ DOWN có nghĩa đối nghịch đó là xuống. Ví dụ He is climbing up the mountain. Anh ấy đang leo lên ngọn núi Ví dụ Their car is falling down the hill. Xe hơi của họ đang lao xuống ngọn đồi Giới từ AROUND Giới từ chỉ nơi chốn AROUND có nghĩa là xung quanh. Ví dụ The dog is running around our yard. Con chó đang chạy xung quanh cái sân của chúng ta Giới từ AGAINST Khi muốn diễn tả người hoặc vật tựa vào đâu, chúng ta dùng AGAINST Ví dụ Joly is against the lamp post. Joly đang tựa vào cột đèn Giới từ AMONG Khác với BETWEEN, giới từ AMONG diễn tả vật được đặt giữa 1 tổng thể có số lượng lớn, thường nói về sự lựa chọn. Ví dụ Which is your favorite song among these songs? Đâu là bài hát bạn thích trong số những bài hát này? Giới từ FROM Chúng ta sẽ dùng FROM khi giới thiệu nơi mình hoặc ai đó sinh ra, có thể hiểu với nghĩa là từ nơi nào đó Ví dụ He is from Japan. Anh ấy đến từ Nhật Bản Ví dụ Give me the dictionary from the shelf over there please. Vui lòng đưa cho tôi quyển từ điển từ cái kệ đằng kia giới từ chỉ nơi chốn thường gặp ✔️ Nội dung liên quan ? Giới từ chỉ thời gian. ? Giới từ chỉ sự di chuyển ? Cách dùng In On At ? Bảng giới từ. Bạn đang xem bài viết tại Bài tập giới từ chỉ nơi chốn 1 I eat…….home with my family A. at B. in C. on D. beside 2 May comes……..April. A. before B. after C. from D. against 3 There is a clock………the wall in class. A. near B. across C. on D. at 4 Wher is Susan? She is sitting………Jim. A. on B. under C. between D. next to 5 We’re studying………Sai Gon University. A. at D. from 6 There are 40 students…….the class. A. inside B. in C. at D. over 7 My pen is…….the books and the computer. A. among B. down C. up D. between 8 I saw a mouse……the chair. A. among B. between C. in D. behind 9 My house is……to the hospital. A. close B. near C. opposite D. across 10 We come……Viet Nam. A. in B. above C. from D. below Đáp án 1 A 2 B 3 C 4 D 5 A 6 B 7 D 8 D 9 A 10 C Bài tập giới từ chỉ nơi chốn Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh số 1 có đáp án do VnDoc biên soạn, hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ trong chương trình học môn tiếng Anh đạt hiệu quả. Bài tập trắc nghiệm giới từ chỉ nơi chốn được VnDoc biên soạn và tổng hợp nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, at, in,… cũng như cấu trúc các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong đề thi. There are 10 questions and each question has only one true answer. 1. There are two students ________ the class. 2. The oranges are not in the basket. They are _______ the table. 3. My pencil is __________ the books and the notebooks. 4. The red car is ________ of the house. 5. There isn’t anything __________ my pocket. 6. Some student are waiting in _______ the classroom. 7. Our house is ________ to the supermarket. 8. Oh my God! I saw a mouse __________ the sofa. 9. There is a big supermarket _______ the park. 10. The children are playing _______ the garden. Choose the correct preposition. 1. The picture is ____ the wall. 2. The desks are ____ the blackboard in the classroom. 3. The cat always sleeps ____ my bed. Bạn đang xem bài viết tại 4. The lamp is ____ the table. 5. The cat is ____ the boy and the girl. 6. There is a bench ____ my house. 7. There are apple trees ____ the house. 8. The bookshop is ____ the bank. Complete the exercise according to the picture. 1. ___________ the picture, I can see a woman. 2. The woman is sitting ____________ a table. 3. She is sitting ____________ a chair. 4. There is another chair _____________ the woman. 5. Her feet are ___________ the table 6. The woman is holding a cup _____________ her hands. 7. ___________ the table are a laptop, a paper, a calculator, an appointment calendar, two pens and a muffin. 8. The woman is looking _______________ her laptop. 9. The woman’s bag is ____________ the table. Choose the best answer. 1. I have photographs of my family _______ the wall of my office. 2. Mr. Smith’s jacket is _______ the closet. 3. Where’s John? He’s over there. He’s standing________ Ellen. 4. It arrives_________ Chicago at ten o’clock. 5. The teacher stands ________the class. 6. There is a map on the wall just ________ the teacher’s desk. 7. February comes________ March 8. July comes ________ June. 9. “Tall” is the opposite ________”short” 10. I always eat ______home. Đáp án đúng của hệ thống Trả lời đúng của bạn Trả lời sai của bạn Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn – Bài tập chọn đáp án đúng Bài tập luyện tập giới từ chỉ nơi chốn Đề 1 1. The wine is ______ the bottle. 2. Pass me the dictionary, it’s ______ the bookshelf. 3. Jennifer is ______ work. 4. Berlin is ______ Germany. 5. You have something ______ your face. 6. Turn left ______ the traffic lights. 7. She was listening to classical music ______ the radio. 8. He has a house ______ the river. 9. The answer is ______ the bottom of the page. 10. Julie will be ______ the plane now. 11. There are a lot of magnets ______ the fridge. 12. She lives ______ London. 13. John is ______ a taxi. He’s coming. 14. I’ll meet you ______ the airport. 15. She stood ______ the window and looked out. 16. The cat is ______ the house somewhere. 17. Why you calling so late? I’m already ______ bed. 18. I waited for Lucy ______ the station. 19. There was a picture of flowers ______ her T-shirt. 20. She has a house ______ Japan. Answers 1. The wine is in the bottle. 2. Pass me the dictionary, it’s on the bookshelf. 3. Jennifer is at work. 4. Berlin is in Germany. 5. You have something on your face. 6. Turn left at the traffic lights. 7. She was listening to classical music on the radio. 8. He has a house on the river. 9. The answer is at the bottom of the page. 10. Julie will be on the plane now. 11. There are a lot of magnets on the fridge. 12. She lives in London. 13. John is in a taxi. He’s coming. 14. I’ll meet you at the airport. 15. She stood at the window and looked out. 16. The cat is in the house somewhere. 17. Why you calling so late? I’m already in bed. 18. I waited for Lucy at the station. 19. There was a picture of flowers on her T-shirt. 20. She has a house in Japan
Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn là hai chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Trong đó, giới từ chỉ nơi chốn Preposition of Place dùng để cung cấp thông tin về địa điểm, vị trí của sự vật, sự việc được nhắc tới. Hôm nay, Langmaster sẽ giúp bạn củng cố, bổ sung và tổng hợp kiến thức về phần ngữ pháp và cách dùng giới từ chỉ địa điểm nhé. Cùng bắt đầu ngay thôi!Giới từ chỉ nơi chốn Prepositions of Place có thể hiểu là những giới từ buộc phải kết hợp với các danh từ chỉ địa điểm, vị trí nơi chốn nhằm cung cấp thông tin xác định hoặc miêu tả vị trí của sự vật, sự việc được nhắc tới trong những hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ I live in Hanoi - the capital of Vietnam. Tôi sống ở Hà Nội - thủ đô của Việt Nam.Bạn đang xem Cách dùng giới từ chỉ nơi chốnTrong ví dụ này, giới từ “in" đi kèm với danh từ chỉ nơi chốn “Ha Noi”.Trong tiếng Việt, cũng có những giới từ chỉ nơi chốn tương tự như “ở”, “ở trên", “nằm giữa",.. Do đó, khi dịch giới từ chỉ nơi chốn qua lại giữa hai ngôn ngữ sẽ không làm thay đổi bản chất của một câu. 2. Các giới từ chỉ địa điểm thông dụng Giới từ “in”Giới từ “in” mang nghĩa ở, ở bên trong. Cụ thể, giới từ này sẽ dùng đối với các địa điểm, vị trí, khoảng không gian saua. Khoảng không gian rộng lớn như quốc gia, thành phố, vũ trụ,...Ví dụ I live in Vietnam. Tôi sống ở Việt Nam.There are many planets in the galaxy. Có rất nhiều hành tinh trong dải ngân hà. b. Khoảng không gian chứa nướcVí dụ Watching the fish swimming in the lake is very relaxing. Ngắm cá bơi trong hồ rất thư giãn. c. Trong một hàng, một đường thẳngVí dụ People are standing in a queue to buy the best banh mi in Hanoi. Mọi người đang xếp hàng để mua được bánh mì ngon nhất Hà Nội.d. Khoảng không gian khép kín, chẳng hạn như căn phòng, tòa nhà, cái hộpVí dụ The mangoes are put in a wooden box. Những quả xoài được xếp vào một chiếc hộp gỗ. e. Khi không đi kèm mạo từ nhấn mạnh nơi chốn đặc biệt một người đang ở nơi nào đó bệnh viện, nhà tùVí dụ Linda has been in hospital for more than a day. Linda đã nằm trong bệnh viện hơn một ngày.f. Phương hướngVí dụ The sun rises in the east and sets in the west. Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây. Giới từ “on” Giới từ “on” mang nghĩa trên, ở bên trên. Cụ thể, giới từ này sẽ dùng đối với các địa điểm, vị trí, khoảng không gian saua. Vị trí ở phía trên một bề mặt vật lý nào đóVí dụ There is a red book on the table. Có một cuốn sách màu đỏ ở trên bàn.b. Chỉ cái gì nằm trên một con đườngVí dụ My school is located on Chua Lang Street. Trường của tôi nằm trên đường Chùa Láng.c. Phương tiện giao thông trừ car, taxiVí dụ It"s very noisy on the bus. I can hardly hear anything. Trên xe buýt rất ồn. Tôi hầu như không thể nghe thấy gì cả.d. Tầng của một toà nhàVí dụI live in an apartment on the third floor. Tôi sống trong một căn hộ trên tầng ba.e. Chỉ vị trí cố địnhVí dụ The bank is on the right-hand side of the road. Ngân hàng ở phía bên tay phải đường. Giới từ “at"Giới từ “at” mang nghĩa ở, tại. Cụ thể, giới từ này sẽ dùng đối với các địa điểm, vị trí, khoảng không gian saua. Vị trí, địa điểm cụ thểVí dụI bought an americano at the local coffee shop. Tôi mua americano ở một tiệm cà phê địa phương.b. Chỉ số nhà kèm tên đườngVí dụThe house is at 133 Cau Giay Street. Căn nhà ở số 133, đường Cầu Giấy.c. Chỉ nơi công tác, học tập, làm việc at work, at school,...Ví dụTomorrow, I will be at school from 9 to 3 Ngày mai, tôi sẽ ở trường từ 9 giờ sáng tới 3 giờ chiều.d. Chỉ sự kiện, bữa tiệcVí dụ We are having fun at the school event. Chúng tôi đang vui chơi tại bữa tiệc của trường.=> 22 động từ luôn đi kèm với giới từ "in"=> TRỌN BỘ TÍNH TỪ CÓ GIỚI TỪ ĐI KÈM PHỔ BIẾN NHẤT3. Một số giới từ chỉ địa điểm AboveGiới từ “above” mang nghĩa trên, ở phía trên. Cách dùngDiễn tả vị trí ở bên trên nhưng không cần tiếp xúc trực tiếp như “on”Ví dụ There’s a picture above the sofa. Có một bức tranh phía bên trên ghế sô-pha.Diễn tả vị trí trong cuộc thi, danh sáchVí dụShe came second in the national guitar contest. Tom was above her Cô ấy đứng thứ hai trong cuộc thi ghi-ta toàn quốc. Tom ở phía trên cô ấy. AmongGiới từ “among” mang nghĩa ở giữa những, trong số. Cách dùng Diễn tả vị trí nằm giữa ít nhất 3 dụ Among the five girls, Linda is the tallest. Trong 5 cô gái, Linda là người cao nhất. BetweenGiới từ “between” mang nghĩa nằm giữa, ở giữa. Cách dùng Diễn tả vị trí nằm giữa 2 dụ The bank is between the library and the coffee shop. Ngân hàng nằm giữa thư viện và quán cà phê. BehindGiới từ “behind” mang nghĩa ở sau, ở đằng sau. Cách dùng Diễn tả vị trí ở đằng sau, bị một vật nào đó che dụ Minh stands behind me in the queue. Minh đứng sau tôi trong hàng. In front ofGiới từ “in front” mang nghĩa ở trước, ở phía trước. Cách dùng Diễn tả vị trí ở đằng trước, che khuất một vật nào dụMinh stands in front of me in the queue. Minh đứng trước tôi trong hàng.=> Cách sử dụng giới từ at, in, on trong tiếng Anh=> FULL 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ4. Bài tập giới từ chỉ nơi Bài tậpĐiền giới từ chỉ nơi chốn phù hợp vào chỗ trống1. I"m having dinner ____ There is a clock ____ the living room wall. 3. The criminal is ____ prison ______ us, Phong is the There are 5 pens ____ the We have arrived ____ the airport this morning. 7. We are ___ the train heading to You will see a bookstore ___ the left-hand Do you go to school ___ foot or by bike? 10. The restaurant is ____ 15A Blue Street. Đáp án1. at2. on3. in4. Among5. on6. at7. on8. on9. on10. atNhư vậy, bài viết trên đã tổng hợp những kiến thức quan trọng nhất xoay quanh chủ đề giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh. Hy vọng bạn có thể áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống một cách linh hoạt, hiệu quả. Nếu bạn thích những bài viết bổ ích như trên và mong muốn được học thêm thật nhiều kiến thức ngữ pháp, đừng quên cập nhật trang web của Langmaster nha. Bây giờ, nhớ thường xuyên ôn tập, củng cố và làm thêm thật nhiều bài tập liên quan tới cấu trúc đã học để nắm chắc phần kiến thức này nhé! Sử dụng giới từ chỉ thời gian và nơi chốn luôn là một thử thách đối với nhiều người học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách dùng của những giới từ này. Chính vì vậy, trong bài viết hôm nay, sẽ giới thiệu đến các bạn cách sử dụng những giới từ chỉ vị trí và giới từ chỉ thời gian để giúp các bạn giải quyết những bài tập và giao tiếp một cách chính xác về chủ đề này. Nếu bạn cảm thấy các nguyên tắc đó quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé!Giới từ là gì?Trong ngữ pháp tiếng Anh, giới từ preposition là những từ chỉ thời gian, vị trí,… chỉ sự liên quan đến các từ/ cụm từ trong câu văn. Và mỗi giới từ đều được sử dụng trong những trường hợp khác nhau tùy thuộc vào ngữ Giới từ chỉ nơi chốn Preposition of placesGiới từPhiên âmCách sử dụngVí dụin/ɪn/Thường được sử dụng khi đề cập về buổi trong ngày, tháng, năm cụ thể hoặc các mùaI get up early in the dậy sớm vào buổi was born in sinh ra vào tháng like to go hiking in thích đi bộ đường dài vào mùa sử dụng khi đề cập đến giờ giấc, thời gian trong movie starts at six o’ bắt đầu chiếu lúc sáu giờ father goes to bed at 10 thêm Hướng dẫn cách tạo biểu đồ trong excel 2003, cách vẽ biểu đồ, đồ thị trong excelThere will be a football match at có một trận đấu bóng đá vào ban để nói đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các ngày lễ đặc biệtI love the atmosphere at Tet yêu không khí ngày về các thứ, ngày, ngày thángOn Monday, I have to go to thứ Hai, tôi phải đến Christmas Day, my family goes to ngày lễ Giáng sinh, gia đình tôi đi lễ nhà was born on 25 April tậpĐể có thể nắm rõ hơn về các giới từ này sử dụng thế nào, bạn hãy cùng củng cố kiến thức qua một số bài tập sau đây nhé!Practice 1. Choose the correct answers. Chọn đáp án đúng. I arrive at work _____ nine o’clock. A. at B. in C. to D. for I was born ___ 2000. A. after B. in C. during D. with I get up ____ seven o’clock every morning. A. till B. in C. for D. at I had only a sandwich_______ lunch. A. for B. to C. at D. by They will come here ______1130 A. between B. at C. for D. in She has come here _____ night. A. since B. at C. in D. onPractice 2. Choose the correct answers. Chọn đáp án đúng.1. I eat _____ home with my family. A. at B. in C. on D. beside2. The dictionary is ___ the table. A. in front of B. on C. from D. against3. There is a clock _____ the wall in class. A. near B. across C. on D. at4. – Where is Linh? – She is sitting ______ Jim. A. on B. under C. between D. next to5. We’re studying _______ HNUE University. A. at B. in C. of D. from6. There are 32 students ____ the class. A. inside B. in C. at D. over7. My pen is ____ the books and the computer. A. among B. down C. up D. between8. I saw a mouse _____ the chair. A. among B. between C. in D. behind9. My house is ____ to the school. A. next B. near C. on D. under10. We come ____ Viet Nam. A. in B. above C. from D. belowXem đáp án Practice 2 ADịch nghĩa Tôi ăn tại nhà với gia đình tôi. BDịch nghĩa Quyển từ điển ở trên bàn. CDịch nghĩa Có một chiếc đồng hồ treo trên tường trong lớp học. DDịch nghĩa – Linh đang ở đâu vậy? – Cô ấy đang ngồi cạnh Jim. ADịch nghĩa Chúng tôi đang theo học tại Đại học nghĩa Có 32 học sinh trong nghĩa Cây bút của tôi nằm giữa sách và máy tính. DDịch nghĩa Tôi nhìn thấy một con chuột đằng sau chiếc ghế. ADịch nghĩa Nhà tôi ở cạnh trường học. CDịch nghĩa Chúng tôi đến từ Việt từ chỉ nơi chốn & thời gian trong Tiếng Anh rất đa dạng và dễ sử dụng sai nếu chúng ta không để ý. Giới từ không chỉ xuất hiện trong các bài thi mà rất hữu dụng trong giao tiếp thường ngày. Bạn hãy ghi nhớ và thường xuyên luyện tập để dùng chính xác nhé!
bài tập giới từ chỉ nơi chốn