Bài viết liên quan. Cách tra từ điển tiếng Anh đúng. Cách tự kiểm tra phát âm tiếng Anh của mình. Phát âm tiếng Anh có phải học khẩu hình? Phát âm tiếng Anh: học giao tiếp là không đủ. Tại sao bạn không "bắt từ" tiếng Anh được? Tại sao nghe tiếng Anh khó: phát âm Cách phát âm chữ A trong tiếng anh là /eɪ/ khi nó đứng trước be, ce, ke, me, pe, te, se, ze. 3. Cách phát âm chữ A trong tiếng anh là /eɪ/ khi nó đứng trước y, i. – bait /beɪt/ (v) mắc mồi. – chain /tʃeɪn/ (n) chuỗi, dãy. – daily /ˈdeɪli/ (adj) hàng ngày. – pain /peɪn/ (n) sự đau đớn Bạn đang xem: Cách làm tốt bài đọc hiểu tiếng anh. Nội dung chính. 2. Các dạng bài đọc gọi tiếng Anh vào kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia2.1. Cách làm bài đọc phát âm tiếng Anh THPT giang sơn dạng câu hỏi thông tin tổng quát2.2. Phát âm s es ed được cho là những đuôi phát âm khó với nhiều người và họ thường bỏ qua đuôi quan trọng này. Đây là một trong những sai lầm phổ biến của người học tiếng Anh tại Việt Nam. Vậy cách phát âm ed, s, es như thế nào là chuẩn, chính xác. Dưới đây chúng tôi Quy tắc 3: Hầu hết các từ có tận cùng là:oo, oon, ee, eer, ain (chỉ xét động từ), ology, ique, esque, ette thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó. Giải pháp cho vấn đề phát âm tiếng Anh chưa chuẩn và chưa đúng ngữ điệu: 52 video bài học phát âm được biên soạn cực kỳ tỉ 1. Dạng bài ngữ âm trong bài thi tiếng Anh là gì? 2. Bí quyết cách làm dạng bài phát âm thi THPT Quốc gia. 2.1. Dạng bài phát âm nguyên âm thi THPT Quốc gia; 2.2. Cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc gia với dạng bài phát âm phụ âm; 2.3. Cách làm dạng bài phát âm đuôi “s” 2.4. rnhL. Mục lục1 I. CÁCH LÀM BÀI TRỌNG ÂM2 II. CÁCH LÀM BÀI NGỮ d, Nguyên âm –ea– 4. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI 2. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI Bài tập bổ sung Bài đầu tiên trong loạt bài hướng dẫn tự ôn thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia“, bài viết sẽ đưa ra phương pháp làm dạng bài ngữ âm – trọng âm Tiếng Anh, các mẹo quy tắc đánh trọng âm – ngữ âm đầy đủ đễ nhớ, với ví dụ minh họa cụ thể để bạn nắm vững kiến thức làm dạng bài ngữ âm. I. CÁCH LÀM BÀI TRỌNG ÂM Với bài tập trọng âm, chúng ta có bộ quy tắc đánh dầu trọng âm khá dài, nhưng có 6 quy tắc cơ bản đặc biệt hữu ích cần “bỏ túi” như sau Quy tắc số 1 Danh từ có đuôi – ic, – ish, – ical, – sion, – tion, – ance, – ence, – idle, – ious, – iar, – ience, – id, – eous, – ian, – ity,… trọng âm rơi vào ngay trước đuôi này. Quy tắc số 2 Đa số tính từ và danh từ 2 âm tiết trọng âm rơi thứ 1, động từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Quy tắc số 3 Từ có 3 âm tiết kết thúc – graphy, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – al,… trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1. Quy tắc số 4 Các từ có hậu tố – ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain, -ental … thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó. Quy tắc số 5 Các hậu tố – ment, – ship, – ness, – er/ or, – hood, – ing, – en, – ful, – able, – ous, – less,… không ảnh hưởng trọng âm. Quy tắc số 6 Danh từ ghép trọng âm vào âm tiết thứ nhất, tính từ ghép trọng âm vào âm tiết thứ 2. Tuy nhiên, vì đề chỉ có 2 câu trọng âm nên người ra đề thường có xu hướng cho 1 câu bất quy tắc. Sau đây là một số TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT cần lưu ý1. Đuôi –ee trọng âm thường rơi vào chính nó VD employ’ee, refu’gee, jubi’lee trừ Committee / hội đồng Coffee / cà phê 2. Đuôi –ure trọng âm thường rơi vào trước nó VD future, picture, manu’facture trừ Agriculture / nông nghiệp Acupuncture / châm cứu Temperature / nhiệt độ Furniture / đồ đạc trong nhà Mature /məˈtʃʊər/ trưởng thành Manure /məˈnjʊər/ phân bón 3. Đuôi –ain trọng âm rơi vào chính nó VD enter’tain, main’tain, re’main trừ Mountain / ngọn núi Captain / trưởng đoàn 4. Đuôi –ment không nhận trọng âm VD government, en’vironment, comment trừ Cemment /sɪˈment/ II. CÁCH LÀM BÀI NGỮ ÂM 1. QUY TẮC CHUNG Với bài tập ngữ âm, sẽ khó khăn hơn chút vì không có nhiều quy tắc. Tuy nhiên, nếu bạn nắm được quy tắc trọng âm của từ, có thể từ trọng âm chính và dễ dàng đoán được các nguyên âm phần còn lại được chuyển thành âm schwa /ə/ Ví dụ Từ Environment / có âm tiết thứ 2 nhận trọng âm => Suy ra Các âm còn lại đọc là /ə/ 2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC a, Hai cách đọc của –th Âm /θ/ think, thank, thick, thin, theater, … Âm / // the, there, this, that, these, those, weather… Lưu ý các từ sau thay đổi về phiên âm khi chuyển từ loại bath /bɑːθ/ – sunbathe / breath /breθ/ – breathe /briː/ cloth /klɒθ/ – clothes /kləʊz/ b, Đuôi –gh Thông thường ta không phát âm đuôi –gh Plough, Although, Though, … ngoại trừ các trường hợp sau các từ có đuôi –gh đọc là /f/ Cough /kɒf/ ho Laugh /lɑːf/ cười lớn Tough /tʌf/ khó khăn Rough /rʌf/ thô ráp Enough /ɪˈnʌf/ đủ …. c, Các âm câm khác “W” câm trước “r” write, wrong, wright,.. và “h” who, whom,… “H” câm hour, honor, honest, heir, exhaust, ghost, vehicle, rhythm, rhino, và các wh-ques what, when, while, which, where,… “B” câm khi sau “m” trước “t” lamb, comb, limb, tomb, bomb, numb, thumb, plumber, doubt, debt, subtle… “K” câm thường là “kn” thì k câm know, knife, knock, knight, knee, knit, knob, knot, knack, knowledge… “T” câm listen, often, fasten, soften, castle, whistle, bustle, Chrismas,… “D” câm handsome, handkerchief, Wednesday, sandwich / chú ý từ sandwich này nha d, Nguyên âm –ea– Đa số từ 1 âm tiết đọc là /i/ Trừ great /ɡreɪt/, ate /eɪt/,… Ví dụ mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,… Từ 2 âm tiết trở lên và -ea- nhận trọng âm đọc là /e/ Ví dụ feather /ˈfeər/, leather /ˈleər/, weather /ˈweər/,… e, Đuôi –ate Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/ Ví dụ Adequate / Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/ Ví dụ Congratulate / chúc mừng Rotate /rəʊˈteɪt/ quay vòng Debate /dɪˈbeɪt/ tranh luận f, Thông thường, chữ n đọc là /n/ tuy nhiên có những trường hợp chữ n được phát âm là /ŋ/ f1. khi từ có dạng –nk- , -nc- , -nq- pinkness /ˈpɪŋknəs/ màu hồng shrink /ʃrɪŋk/ co lại sink /sɪŋk/ bồn rửa think /θɪŋk/ suy nghĩ twinkle /ˈtwɪŋkl/ lấp lánh banquet /ˈbæŋkwɪt/ bữa tiệc conquer/ˈkɑːŋkər/ chinh phục, xâm chiếm anxious /ˈæŋkʃəs/ lo lắng f2. Trong các từ Anxiety / lo lắng Penguin /ˈpeŋɡwɪn/ chim cánh cụt English /ˈɪŋɡlɪʃ/ tiếng Anh Singer /ˈsɪŋər/ ca sĩ 3. CÁC ĐẶC BIỆT NHO NHỎ KHÁC House /haʊs/ => houses /haʊziz/ Horse /hɔːs/ => horses /hɔːsiz/ Đuôi –al cuối câu thường đọc là /əl/ trừ Canal /kə’næl/ kênh đào Foot /fʊt/ – Food /fuːd/ Brochure /ˈbrəʊʃər/ Canoe /kəˈnuː/ Chaos / Choir /ˈkwaɪər/ Colonel /ˈkɜːnl/ Image /imiʤ/ Pictureque /ˌpɪktʃərˈesk/ Queue /kjuː/ Rural /ˈrʊərəl/ Suite /swiːt/ 4. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -ED /id/ khi phụ âm cuối là /t/ hay /d/ Ví dụ wanted /ˈwɑːntɪd/, Added /ædid/, recommended / visited / succeeded /səkˈsiːdid/,… /t/ khi phụ âm cuối là /s/, /ʃ/, /tʃ/,/k/, /f/,/p/ Sống sHao cho khỏi fung phí Ví dụ Hoped /hoʊpt/, Fixed /fɪkst/, Washed /wɔːʃt/, Catched /kætʃt/, Asked /æskt/,… /d/ trường hợp còn lại Ví dụ Cried /kraɪd/, Smiled /smaɪld/, Played /pleɪd/,… Chú ý PHÁT ÂM -ED ĐẶC BIỆT naked adj “ed” đọc là /id/ không quần áo wicked adj “ed” đọc là /id/ gian trá beloved adj “ed” đọc là /id/ đáng yêu sacred adj “ed” đọc là /id/ thiêng liêng hatred adj “ed” đọc là /id/ lòng căm thù wretched adj “ed” đọc là /id/ khốn khổ rugged adj “ed” đọc là /id/ lởm chởm, ghồ ghề ragged adj “ed” đọc là /id/ rách rưới, tả tơi dogged adj “ed” đọc là /id/ gan lì learned adj “ed” đọc là /id/ learned v “ed” đọc là /d/ blessed adj “ed” đọc là /id/ may mắn blessed v “ed” đọc là /t/ban phước lành cursed v “ed” đọc là /t/ nguyền rủa cursed adj “ed” đọc là /id/ đáng ghét crabbed adj “ed” đọc là /id/ chữ nhỏ, khó đọc crabbed v “ed” đọc là /d/ càu nhàu, gắt gỏng crooked adj “ed” đọc là /id/ xoắn, quanh co crooked V “ed” đọc là /t/ lừa đảo used adj “ed” đọc là /t/ quen used v “ed” đọc là /d/ sử dụng aged adj “ed” đọc là /id/ 2. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -ES /ɪz/ với từ tận cùng /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ âm gió Ví dụ Kisses /kɪsiz/, dozes /dəʊziz/, washes /wɒʃiz/, watches /wɒtʃiz/,… /s/ với từ tận cùng /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/ âm không rung thời fong kiến phương tây Ví dụ waits /weɪts/, laughes /lɑːfs/, books /bʊks/, jumps /dʒʌmps/,… /z/ các trường hợp còn lại Ví dụ names /neɪmz/, friends /frendz/, families/ affairs /əˈfeərz/,… Chú ý Để xác định cách đọc đuôi –ed, -es là dựa vào PHIÊN ÂM của phụ âm cuối, không phải mặt chữ. Trường hợp cần đặc biệt lưu ý là đuôi –se -se đọc là /z/ => Quá khứ thêm -d đọc là /d/, số nhiều thêm –s đọc là /iz/ Ví dụ Pleased /pliːzd/, Pauses /pɔːziz/,… -se đọc là /s/ => Quá khứ thêm –d đọc là /t/, số nhiều thêm –s đọc là /iz/ Ví dụ Released /rɪˈliːst/, Converses /kənˈvɜːsiz/,… Vui lòng tôn trọng công sức của người viết, ghi nguồn khi sử dụng nội dung Mira Vân – Bài tập bổ sung 100 Câu hỏi trọng âm Tiếng Anh chọn lọc có đáp án chi tiết – cô Nguyệt Ca 230 Bài tập trọng âm Tiếng Anh có đáp án chọn lọc từ đề thi Tiếng Anh 50 Bài tập trắc nghiệm trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết – cô Tạ Thanh Hiền 100 Câu hỏi trọng âm Tiếng Anh chọn lọc có đáp án chi tiết – cô Nguyệt Ca 40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết Mira Vân – Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia“ Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm phát âm + trọng âm Tiếng 141 votes Phần thi Ngữ âm luôn là một thử thách đối với các học sinh, là phần học sinh hay bị mất điểm nhất trong các bài thi theo chuẩn khảo thí quốc tế. Làm thế nào để làm tốt bài tập ngữ âm luôn là câu hỏi mà nhiều học sinh đi tìm câu trả lời. Theo các chuyên gia của Language Link, để làm tốt bài ngữ âm, điều quan trọng nhất là nắm chắc các quy tắc về phát âm và trọng âm cơ đang xem Mẹo làm bài phát âm tiếng tắc nhấn trọng âmCó một số qui tắc đánh dấu trọng âm học sinh cần chú ý như saua. Động từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2Ví dụ En’joy, co’llect, es’cape, de’story, en’joy re’peat…Ngoại trừ offer, happen, answer, enter, listen, open, finish, study, follow, narrow…b. Danh từ + tính từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhấtVí dụ mountain, evening, butcher, carpet, busy, pretty, handsome…Ngoại trừ ma’chine, mis’take, a’lone, a’sleep…c. Danh từ ghép thư­ờng có trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhấtVí dụ raincoat, tea- cup, film- maker, shorthand, bookshop, footpath…d. Các từ tận cùng là đuôi -ic, -ics, – ian, -tion, -sion thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên. Ví dụ graphic, sta’tistics, mathema’tician, conver’sation, scien’tific, dic’tation, pre’cisione. Các tiền tố trong tiếng Anh ví dụ như un-, il-, dis-, in-… không bao giờ có trọng âm mà thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ dụ un’able, il’legal, mis’take, un’usual, dis’like, in’definite, re’flectCùng Language Link Academic theo dõi đoạn video ngắn vui nhộn dưới đây để cùng học ngữ âm các chữ cái tiếng Anh trong từng trường hợp thật chuẩn nhé!Ngoài ra, còn rất nhiều qui tắc phát âm và trọng âm khác chưa được đề cập ở tập ngay để không quên với 120 câu bài tập ngữ âm , thử thách khả năng phát âm của bạnĐể có thể đọc “vanh vách” bất kì từ vựng tiếng Anh nào trong cuốn từ điển dày cộp, bạn cũng cần nắm vững được bảng chữ cái phiên âm tiếng Anh biết thêm được nhiều bí quyết học và thi tương tự, vui lòng tìm hiểu thêm khóa học Tiếng Anh Chuyên Tiểu Học tại thi tiếng Anh là một trong các bài bắt buộc khi những sĩ tử bước vào kỳ thi THPT Quốc gia. Ngày thi đang cận kề, đây cũng là thời gian nước rút để các bạn nhìn lại quãng đường vừa đi qua. Đồng thời, đây cũng là lúc các học sinh của chúng ta bắt đầu ráo riết ôn lại những trọng điểm của bài thi. Cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc gia cũng là một trong những tiêu điểm ôn tập. Nếu bạn vẫn đang lo lắng vì làm chưa tốt phần thi này thì hãy cùng The IELTS Workshop ôn lại một số kỹ năng cần thiết trong phần chia sẻ dưới dung chính2. Bí quyết cách làm dạng bài phát âm thi THPT Quốc gia3. Kinh nghiệm làm bài tập trọng âm thi THPT Quốc gia4. Các lưu ý chung dành cho cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc gia1. Dạng bài ngữ âm trong bài thi tiếng Anh là gì?Nếu học tiếng Anh bài bản, đúng trình tự thì phần ngữ âm chính là phần mở đầu cho công cuộc làm quen ngôn ngữ mới của chúng ta. Vì thế, trong bài thi tiếng Anh THPT, dạng bài ngữ âm cũng sẽ được thi đầu tiên với trường hợp đề không bị trộn. Bài thi ngữ âm hiện nay được chia làm 2 phần chủ chốtDạng bài phát âm thi THPT Quốc giaDạng bài trọng âm thi THPT Quốc giaCó hai dạng bài ngữ âm cần nắm2. Bí quyết cách làm dạng bài phát âm thi THPT Quốc giaCách làm bài thi ngữ âm THPT Quốc gia được chia ra làm 2 phần nên điểm số cũng được cưa đôi. Tức là, bài thi phát âm sẽ chiếm 50% số điểm trong phần thi ngữ âm. Thế nên, các bạn cần phải thật cẩn trọng trong từng đáp án để tránh bị mất điểm dạng bài phát âm cũng được chia thành các dạng chính hay được cho ra thi là phát âm nguyên âm, phát âm phụ âm, phát âm với đuôi “s” và phát âm với đuôi “ed”. Với từng kiểu phát âm sẽ có bí quyết làm bài riêng. Bạn có thể tham khảo cụ thể bên dưới Dạng bài phát âm nguyên âm thi THPT Quốc giaTheo bảng chữ cái tiếng Anh, chúng ta sẽ có 5 nguyên âm là u, e, o, a, i. Với 5 nguyên âm chính chúng ta căn cứ theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA sẽ được 20 nguyên âm bao gồm cả đơn và đôi. Các bạn có thể sắp xếp các nguyên âm này theo những cách đối lập giúp dễ nhớ và dễ học thêm Quần Vàng Phối Với Áo Màu Gì ? Phối Đồ Màu Vàng Chuẩn Đẹp Hợp Thời TrangNguyên âm đơn sẽ có nguyên âm dài và nguyên âm ngắn. Chúng ta có bảng sauNguyên âm đơn được chia làm 2 loại là nguyên âm dài và nguyên âm ngắnNguyên âm đôi nguyên tắc tạo nên nguyên âm đôi là từ 2 nguyên âm đơnNguyên âm đôi và các ví dụ về nguyên âm Cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc gia với dạng bài phát âm phụ âmTrong tiếng Anh sẽ có tổng cộng 21 phụ âm. Những phụ âm này sẽ được chia thành 2 nhóm chính là hữu thanh và vô thanh. Bên cạnh đó, còn có một nhóm phụ âm nằm ngoài 2 nhóm âm hữu thanh một mẹo nhận ra là khi phát âm bạn sẽ thấy dây thanh của mình rung âm hữu thanh khi phát âm sẽ làm cho dây thanh rung lênPhụ âm vô thanh như tên gọi của nó, chúng ta chỉ cảm nhận nó như những cái bật ra hoặc như tiếng âm vô thanh khi phát âm không làm rung dây thanh Cách làm dạng bài phát âm đuôi “s”Khi nhắc đến các từ phát âm đuôi “s” đa phần mọi người đều “xì” một cách vô tư khi phát âm. Điều này dẫn đến việc bị sai trong việc chọn đáp án thi. Vậy nên, bạn cần thuộc nằm lòng 3 nguyên tắc sau để tránh lúc nào cũng chỉ biết một cách phát âm của “s”Nguyên tắc 1 khi tận cùng kết thúc bằng /f/, /gh/, /t/, /k/, /p/ và /th/ thì sẽ được phát âm là /s/. Bạn có thể niệm thần chú sau nếu không thể nhớ được những âm trên Prep – p => ghê -gh => thật -t => phải -f => không -k => thế tắc 2 khi từ có kết thúc tận cùng là các âm /s/, /ss/, /z/, /x/, /ge/, /ce/, /ch/, /s/h thì sẽ được phát âm là /iz/. Bạn có thần chú sau Sẵn sàng -s và -ss => chung -ch => shức -sh =>xin -x => zô -z => giúp -ge => các em tắc 3 với những từ còn lại không nằm trong hai nguyên tắc trên thì phát âm là /z/ Hướng dẫn làm bài phát âm đuôi “ed”Với dạng bài đuôi “ed” không phải lúc nào cũng “id” mà chúng ta cũng sẽ có 3 nguyên tắc sauNguyên tắc 1 nếu từ có tận cùng là /t/ hoặc /d/ thì chắc chắn sẽ phát âm là /id/.Nguyên tắc 2 từ có tận cùng bằng /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ thì sẽ được phát âm là /t/. Bạn có thể nệm thần chú sau nếu không thể nhớ nổi nhóm này prep -p=> sẵn sàng -s => chiến -tʃ => không -k => fai -f => shợ -ʃNguyên tắc 3 những từ không thuộc hai trường hợp trên sẽ được phát âm là /d/.Nguyên tắc phát âm /ed/ dễ nhớ3. Kinh nghiệm làm bài tập trọng âm thi THPT Quốc gia50% số điểm còn lại trong cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc gia phải kể đến là phần thi trọng âm. Dạng bài trọng âm thi THPT Quốc gia sẽ chủ yếu là hai dạng sau Cách làm bài trọng âm 2 âm tiếtTừ hai âm tiết có rất nhiều trong tiếng Anh và cũng có nhiều cách nhấn âm khác nhau. Bạn có thể tham khảo các nguyên tắc nhấn âm cho trường hợp này như sauNguyên tắc 1 đa phần các từ sẽ được nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2. Ví dụ attract, tắc 2 tính từ và danh từ thì luôn ưu tiên trọng âm nhấn vào âm tiết thứ tắc 3 những từ có thể vừa mang được nghĩa của danh từ lại có thể làm động từ thì có hai cách nhấn. Trọng âm nhấn sẽ ở âm tiết thứ nhất với trường hợp là danh từ. Trong trường hợp là động từ thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ tắc 4 nếu trong từ của bạn có hai âm là /ɪ/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ không bao giờ rơi vào 2 âm nắm vững cách đánh trọng âm cho từng trường Cách làm dạng bài trọng âm 3 âm tiết trở lênNhững từ 3 âm tiết cũng không hiếm gặp trong tiếng Anh. Nhất là trong các bài thi thì chúng rất phổ biến nhằm mục đích gây hoang mang cho thí sinh. Thế nên, các bạn cần phải thật cẩn trọng trong lúc làm bài. Có 5 nguyên tắc lúc nào bạn cũng phải nhớ khi làm bài trọng âm từ 3 âm tiết trở lên như sauNguyên tắc 1 trọng âm sẽ rơi vào âm liền kề phía trước của những từ có đuôi là/ic/, /ics/, /ian/, /tion/, /sion/.Nguyên tắc 2 trọng âm sẽ được nhấn vào các từ có âm sau ở đuôi /ade/, /ee/, /ese/, /eer/, /oo/, /ique/.Nguyên tắc 3 các từ có âm cuối là /al/, /ful/, /y/ thì trọng âm sẽ được nhắn theo nguyên tắc là âm thứ 3 từ cuối của từ đếm tắc 4 tiền tố không làm thay đổi trọng âm của tắc 5 trọng âm sẽ nhấn đúng vào /ever/ nếu từ có kết thúc bằng đuôi Các lưu ý chung dành cho cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc giaMuốn làm tốt phần bài thi ngữ âm các bạn thí sinh tuyệt đối không được làm theo cảm tính. Với những từ chưa biết kết quả bạn có thể bỏ qua và làm lại sao. Không nên bốc đồng đánh đại một đáp học tốt ngữ âm các bạn cũng cần phải nắm được nghĩa từ và loại từ. Luyện cho mình thói quen sử dụng và phát âm chuẩn Anh – Anh hoặc Anh – Mỹ. Tuyệt đối không dùng cách phát âm Việt – Anh. Vì như vậy, chắc chắn bạn sẽ bị sai không chỉ phần phát âm mà cả phần trọng âm. Trong lúc làm bài, các bạn có thể phát âm khẽ từ để xác nhận từ cho chính xác nhất. Qua bài viết trên, mong rằng bạn đã biết cách làm bài ngữ âm thi THPT Quốc gia hiệu quả nhất. Ngày thi cận kề, giờ không phải là ôn lại từ đầu mà là lúc để tập hợp lại những gì bạn được học. Bạn cũng có thể tham khảo thêmvề ma trận đề thi tiếng anh THPT Quốc gia 2021 tại TIW. Chúc bạn sẽ có một kỳ thi tốt đẹp! Muốn chinh phục tiếng Anh, điều tiên quyến mà người học cần nắm chính là quy tắc phát âm tiếng anh cơ bản. Phát âm chuẩn rất quan trọng trong tiếng Anh, bên cạnh cải thiện kỹ năng giao tiếp nó cũng hỗ trợ bạn rất nhiều trong các bài thi nghe. Nếu muốn giỏi tiếng Anh, cùng xem qua các quy tắc phát âm cơ bản ETEST điểm qua dưới đây. Tổng hợp những quy tắc phát âm tiếng anh cơ bản người học cần nắm nếu muốn giỏi tiếng Anh Nội dung bài viết Những quy tắc phát âm tiếng Anh cần nắm Quy tắc phát âm tiếng Anh theo chuẩn IPA Quy tắc phát âm tiếng Anh với từ có đuôi e/es/ed Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh Quy tắc nối âm trong tiếng Anh Một số lưu ý khi học cách phát âm tiếng Anh Tips phát âm tiếng Anh đơn giản và hiệu quả Trước khi bước vào chặng đường chinh phục tiếng Anh, đầu tiên có 4 quy tắc phát âm chuẩn bạn cần biết. Quy tắc phát âm tiếng Anh theo chuẩn IPA Quy tắc phát âm tiếng Anh chuẩn IPA là gì? IPA là viết tắt của từ tiếng Anh International Phonetic Alphabet – Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế. Đây là hệ thống ngữ âm được tạo ra bởi các nhà ngôn ngữ học với mục đích thể hiện âm tiết trong mọi ngôn ngữ một cách chính xác và riêng biệt. IPA được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc Tế với tư cách trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới. Nguyên tắc của IPA tạo ra để đem đến một ký hiệu độc nhất cho mỗi âm đoạn, dùng để phân biệt những đơn âm được viết bằng cách kết hợp hai mẫu tự khác nhau và những từ có cùng một cách viết nhưng lại có hai cách đọc. Theo đó, các mẫu tự trong bảng sẽ chỉ có một cách đọc duy nhất nhất và không phụ thuộc vị trí trong từ. Bảng phiên âm quốc tế IPA Cấu tạo IPA như thế nào? IPA chứa 44 âm bao gồm các nguyên âm và phụ âm. Trong đó 20 nguyên âm vowel sounds gồm có 12 nguyên âm đơn monophthongs nằm ở phần trên bên trái và 8 nguyên âm đôi diphthongs tại phần trên bên phải của bảng. 24 phụ âm consonant sounds nằm phía dưới bảng và được xếp theo phụ âm không rung và phụ âm rung được in đậm. Cách ghi nhớ bảng phiên âm tiếng Anh IPA Một số phương pháp giúp bạn giúp ghi nhớ nhanh bảng phiên âm IPA Ưu tiên chọn những video hướng dẫn đọc IPA bởi giáo viên bản ngữ thay vì nhìn bảng. Thực hành luyện đọc, phát âm mỗi ngày Bên cạnh việc tra từ điển để xem nghĩa của từ thì bạn nên kết hợp lướt qua phiên âm của từ để biết được quy tắc phát âm từ đó như thế nào Quy tắc phát âm tiếng Anh với từ có đuôi e/es/ed Quy tắc phát âm “ed” Quy tắc phát âm “ed” sẽ có 3 cách chính Phát âm là /id/ khi động từ đó kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/. Ví dụ như decided, started,invited,… Phát âm là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/. Ví dụ các từ looked, kissed, watched, washed,… Phát âm là /d/ áp dụng với các từ còn lại. Ví dụ như played, learned, used,… Tuy nhiên một số từ có cách phát âm đuôi ed sẽ không tuân thủ theo quy tắc phát âm như 3 trường hợp trên. Chẳng hạn như một số từ có đuôi ed khi dùng làm tính từ sẽ được phát âm /d/ như aged, blessed, naked, ragged,… Quy tắc phát âm đuôi “ed” Quy tắc phát âm “s/es” Tương tự như phát âm ed, cách phát âm s/es có 3 quy tắc chính Quy tắc 1 Phát âm là /s/ khi tận cùng là các âm -p, -f, -k, -t và các âm vô thanh như /f/, /t/, /k/, /p/,/θ/ như các từ cooks, stops,… Quy tắc 2 Phát âm là /iz/ khi tận cùng là các phụ âm gió /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/ và các chữ cái -sh, -ce, -s, -ss, -z, -ge, -ch, -x. Ví dụ như changes, practices, recognizes,… Quy tắc 3 Phát âm là /z/ đối với những trường hợp còn lại. Ví dụ các từ plays, stands,… Các trường hợp đặc biệt của quy tắc phát âm phát âm s/es mà người học cần biết Để phân biệt giữa s và es phải dựa vào âm tiết cuối của phần phiên âm thay vì chữ cái cuối của từ. Đối với dạng sở hữu cách, dạng viết tắt của is, has thì đều được phát âm là /s/. Quy tắc phát âm “s/es” Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh Có 9 nguyên tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh Nguyên tắc 1 Động từ có 2 âm tiết trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ như Enjoy, collect, invite,…Tuy nhiên ngoại trừ các từ listen, open, offer,… Nguyên tắc 2 Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ mountain, evening, busy, pretty,… Ngoại trừ các từ machine, mistake, alone,… Nguyên tắc 3 Đối với danh từ ghép, thông thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ raincoat, bookshop, tea-cup,… Nguyên tắc 4 Với các từ tận cùng là đuôi -ic, -ish, -ian, -tion, -sion, -ical, -ance, -ence, -ious, -iar, -ity có trọng âm nhấn tại âm tiết ngay trước nó. Ví dụ như economic, vision, action, capacity,.. Nguyên tắc 5 Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm nhấn tại âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên. Như economy, industry, intelligent,… Nguyên tắc 6 Những từ có các hậu tố -ee, -eer, -ese, -ique, -esque, -ain trọng âm sẽ rơi vào chính âm đó. Ví dụ mentee, engineer, unique,… Nguyên tắc 7 Trọng âm chính của từ không thay đổi nếu từ đó có hậu tố -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less. Ví dụ environment, kindness, neighbor, jealous,… Nguyên tắc 8 Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới tính lên nếu từ đó tận cùng là -graphy, -ate, -gy, -cy, -ity, -phy, -al. Ví dụ geography, technology, ability, communicate,… Nguyên tắc 9 Đối với tính từ ghép, trọng âm sẽ rơi vào từ thứ hai. Ví dụ bad-tempered, well-done,… 9 nguyên tắc nhấn âm người học cần biết Quy tắc nối âm trong tiếng Anh 4 quy tắc nối âm quan trọng bạn cần biết khi luyện phát âm tiếng anh Phụ âm đứng trước nguyên âm Đọc nối phụ âm và nguyên âm khi phụ âm đứng trước nguyên âm. Ví dụ cụm từ “look at that” khi nối âm sẽ thành /lʊ kæt æt/. Tuy nhiên, nếu đứng trước nguyên âm là một phụ âm gió thì bạn phải chuyển phụ âm không gió trước khi nối với nguyên âm. Nguyên âm đứng trước nguyên âm Đối với quy tắc này buộc phải thêm một phụ âm vào giữa hai nguyên âm để nối theo hai cách Nguyên âm tròn môi như /ou/ hoặc /au/ cần thêm “w” vào giữa. Nguyên âm dài môi như /e/ hoặc /i/ sẽ thêm phụ âm “y” vào giữa. Phụ âm đứng trước phụ âm Khi có hai hoặc nhiều phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, bạn chỉ cần đọc một phụ âm là được. Các nguyên tắc khác Nếu chữ u hoặc chữ y đứng sau chữ t sẽ phát âm là /ch/. Nếu chữ u hoặc y đứng sau chữ d ta sẽ phát âm là /dj/. Nếu phụ âm t không là trọng âm và nằm giữa hai nguyên âm, nên đọc là /d/. 2. Một số lưu ý khi học cách phát âm tiếng Anh Dưới đây là một số lưu ý về quy tắc phát âm mà bạn cần cân nhắc khi luyện phát âm theo bảng phiên âm IPA. Chú ý phần thanh quản Khi phát âm thì thanh quản của âm hữu thanh và vô thanh sẽ biểu hiện khác nhau Những âm hữu thanh khi phát âm sẽ làm rung thanh quản, bao gồm các nguyên âm như b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, //, /ʒ/. Ngược lại, các âm vô thanh sẽ không làm rung thanh quản khi phát âm. Âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/. Chú ý phần lưỡi Các âm khác nhau khi phát âm phần lưỡi sẽ thể hiện khác nhau Lưỡi chạm răng /f/, /v/ Đầu lưỡi cong và chạm nướu / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l / Cong đầu lưỡi và chạm ngạc cứng / ɜ /, / r / Nâng cuống lưỡi với các âm / ɔ /, / ɑ /, / u /, / ʊ /, / k /, / g /, / η / Răng lưỡi //, /θ/ Chú ý phần môi Về phần môi có một số lưu ý như Chu môi khi đọc các âm /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/ Các âm như / ɪ /, / ʊ /, / æ / khi phát âm môi mở vừa phải Môi tròn khi phát các âm /u/, / əʊ / Tham khảo video luyện phát âm chuẩn 44 chữ cái trong bảng phiên âm IPA. 3. Tips phát âm tiếng Anh đơn giản và hiệu quả Nắm quy tắc phát âm tiếng Anh không còn là “nỗi sợ” khi áp dụng những tips dưới đây. Xác định rõ bạn muốn phát âm tiếng Anh theo giọng Anh-Anh hay Anh-Mỹ Trước tiên khi bước vào giai đoạn “chinh chiến” với quá trình luyện phát âm chuẩn, bạn cần xác định rõ mình muốn phát âm theo tiêu chuẩn của giọng nào, Anh – Anh, Anh – Mỹ hoặc các accent khác. Mỗi accent sẽ có mỗi đặc trưng khác nhau, nếu như chất giọng của Anh – Anh đem đến cảm giác lịch sự, sang trọng thì giọng Anh – Mỹ nổi bật lên sự phóng khoáng, thoải mái. Hiện nay, có các công cụ học tập như trang web, phần mềm, internet mà bạn có thể sử dụng để làm quen với các màu giọng khác nhau, từ đó định hướng chất giọng phù hợp. Xác định rõ chất giọng bạn muốn phát âm Đọc to các âm ra thành tiếng và ghi âm lại Một cách luyện các quy tắc phát âm tiếng Anh khá đơn giản mà bạn có thể luyện tập hàng ngày ngay tại nhà chính là đọc to các âm ra thành tiếng và ghi lại chất giọng của chính mình. Điều này tạo thói quen giúp bạn có thể xem lại để chỉnh sửa những lỗi mà bản thân còn gặp phải, rèn luyện thường xuyên sẽ giúp bạn đạt được bước tiến bộ rõ rệt. Đọc to thành tiếng giúp luyện các quy tắc phát âm tiếng Anh hiệu quả Tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Anh Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh là môi trường giao tiếp có thể giúp bạn nâng cao khả năng nói cũng như khả năng phản xạ nhanh với nhiều thành viên khác. Ngoài ra, sinh hoạt tại các câu lạc bộ bạn sẽ cảm thấy thoải mái, tăng cơ hội cọ xát, trao dồi và thực hành các quy tắc phát âm trong tiếng Anh được học. Mỗi thành viên sẽ là một trình độ tiếng Anh khác nhau, những người có khả năng tốt sẽ là động lực thôi thúc bạn cố gắng mỗi ngày. Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh Luyện tập giao tiếp hàng ngày Luyện tập giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Anh với các bạn bè thật hoặc ảo trên các phương tiện xã hội. Hiện nay, có nhiều phần mềm cho phép bạn kết nối và trò chuyện cùng các bạn bè từ nhiều quốc gia khác nhau. Điều này tạo nên môi trường thoải mái, vừa là nơi học tập vừa là nơi giải trí giúp bạn ứng dụng các quy tắc phát âm ứng dụng mẹo phát âm tiếng Anh và cải thiện khả năng của mình. Một số website trò chuyện với bạn bè nước ngoài như Omegle, Italki, LingoGlobe,… – website giúp bạn kết nối với bạn bè nước ngoài luyện tập các quy tắc phát âm trong tiếng Anh Xem những chương trình tiếng Anh trên Internet Bạn có thể lựa chọn các chương trình tiếng Anh trên Internet để luyện quy tắc phát âm tiếng anh như xem phim, nghe nhạc, podcast, gameshow trên các nền tảng Youtube, Netflix hoặc bất cứ website nào. Luyện nghe hàng ngày sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng phát âm cùng khả năng nghe đáng kể. Xem những chương trình tiếng Anh trên Internet giúp bạn nắm các quy tắc phát âm trong tiếng Anh hiệu quả Từ các hướng dẫn trên, ETEST hy vọng có thể thể giúp bạn hiểu hơn về các quy tắc phát âm trong tiếng anh chuẩn cần thiết trong quá trình học tiếng Anh. Nếu như bạn muốn trau dồi và rèn luyện kỹ hơn về cách phát âm cũng như các khóa học đào tạo, Anh ngữ Du học ETEST luôn đồng hành cùng bạn. Với đội ngũ giảng viên tốt nghiệp từ các trường Đại học danh tiếng trên thế giới và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy. Đặc biệt tại ETEST, học viên sẽ được xây dựng lộ trình học riêng biệt giúp phát triển tốt đa kỹ năng của người học. Liên hệ ngay Anh ngữ Du học ETEST để được tư vấn! CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST Anh ngữ ETEST Quận 3 Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3 Anh ngữ ETEST Quận 7 Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7 Anh ngữ ETEST Đà Nẵng Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng Hotline Đà Nẵng Đối với các bạn học sinh chắc có lẽ phần phát âm là một phần khó nhất trong tất cả các bài thi , học sinh đa phần bị mất điểm nhiều về phần này . Vậy làm sao để có thể khắc phục được những điểm yếu đó hãy tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục về cách làm bài phát âm tiếng Anh cùng chúng tôi nhé ! Dưới đây là một số thông tin mà học sinh cần biết khi học phát âm. Cùng nghiên cứu nhé. Bí quyết về cách làm bài phát âm tiếng Anh 1. Quy tắc phát âm Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm Nguyên âm được chia làm 2 loại Nguyên âm đơn và nguyên âm đôi . Nguyên âm là các âm mà khi chúng ta phát âm luồng khí đi ra từ thanh quản không bị cản trở. Dây âm thanh rung lên và chúng ta có thể cảm nhận được rung động này. Phụ âm được chia ra làm 3 loại như phụ âm hữu thanh , vô thanh và các phụ âm còn lại Phụ âm Consonants là âm được phát ra những luồng khí từ thanh quản tới môi sẽ gặp phải cản trở, tắc lại nên không tạo nên tiếng. Nếu bạn học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra. điều này. Phụ âm chỉ tạo nên tiếng nếu như được ghép với nguyên âm. Phụ âm không thể đứng riêng lẻ một mình riêng biệt Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee meet, ea meat, e-e scene đều được phát âm thành /i/. Trường hợp e me, ie piece cũng được phát âm như trên nhưng không e men hay ea death, ie friend, a many, ai said được phát âm là /e/.Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ ngoài heart được phát âm là /ha t/.Các chữ được viết là a-e mate ay say, ey grey, ei eight, ai wait, ea great thì khi phát âm sẽ là /ei/.Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm. Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a/.Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/ teacher, owner…Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm Phát âm là /u/ u dài khi đứng sau /j/ June; phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u/ trừ các trường hợp âm cuối là k book, look, cook… Cách phát âm “-ed” Đuôi ed được phát âm/đọc là /id/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.Đuôi ed được phát âm/đọc là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.Đuôi ed được phát âm/đọc là /d/ với các trường hợp còn phát âm đọc đuôi ed bất quy tắc cho trường hợp đặc biệt. Một số TH ngoại lệ 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/ Ví dụ aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều Xem thêmTalk about Tet holiday cực dễ khi có được bí kíp này trong tayNắm trọn kỹ năng Talk about your favorite book chỉ trong vài phút Chi tiết cách thêm s, es sau động từ Chúng ta thêm đuôi s và es vào sau động từ thường chia với ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn He, She, It. Đa số động từ trong tiếng anh chia với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn sẽ được thêm “s”, chỉ các trường hợp đặc biệt sẽ thêm “es” hoặc dạng bất quy tắc. Chúng ta có 3 cách phát âm “s”, “es” sau động từ gồm Phát âm là /s/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /p/, /t/, /k/, /f/ Ví dụ works, stops , looks, spots , laughs, , wants Phát âm là /ɪz/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/. – Thường có chữ cái tận cùng là các chữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x… Ví dụ watches, misses , rises , washes , dances, judges, changes, uses. Phát âm là /z/ khi âm tận cùng của động từ là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại. Ví dụ comes, cleans , plays , clears , lives, rides , goes, opens, buys. Xem bài viết được nhều người quan tâmBật mí mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh phần phát âm tỷ lệ đúng cực caoTalk About Your Favorite Singer trong vài phút với những bài mẫu dưới đây 2. Tổng hợp quy tắc đánh dấu trọng âm cơ bản trong giao tiếp tiếng Anh Một số quy tắc trọng yếu mà bạn không được bỏ qua khi học về quy tắc nhấn trọng âm . từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ begin /bɪˈɡɪn/, forgive /fəˈɡɪv/, invite /ɪnˈvaɪt/, agree /əˈɡriː/ , …Một số trường hợp ngoại lệ answer / enter / happen / offer / open / visit / b. Danh từ + tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ father / table / sister / office / mountain / số trường hợp ngoại lệ advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,… Chú ý Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại. Ví dụ record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ record / desert / rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/,… c. Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ happy / busy / careful / lucky / healthy / số trường hợp ngoại lệ alone /əˈləʊn/, amazed /əˈmeɪzd/,… d. Danh từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ … e. Các từ tận cùng là đuôi -ic, -ics, – ian, -tion, -sion thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên. Ví dụ graphic, sta’tistics, mathema’tician, conver’sation, scien’tific, dic’tation, pre’cision g. Các tiền tố prefix và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thường nhấn mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ Ví dụ important / – unimportant / perfect / – imperfect / appear /əˈpɪər/ – disappear / crowded / – overcrowded / beauty / – beautiful / teach /tiːtʃ/ – teacher / Một số trường hợp ngoại lệ statement / – understatement / Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc Ví dụ beauty/’beautiful, lucky/luckiness, teach/’teacher, at’tract/at’tractive,… Hy vọng với các quy tắc về cách làm bài phát âm tiếng Anh sẽ giúp cho việc học tập của các bạn đơn giản hơn , hiệu quả hơn . Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại comment bên dưới cho Bác sĩ IELTS biết nhé. Các bạn có thể tham khảo thêm kiến thức tại thư viện IELTS Speaking. Chúc các bạn học tốt!

cách làm bài phát âm tiếng anh